liengtam-banner-top-1

1 công đất bao nhiêu tiền và những điều quan trọng bạn cần biết

Trong các giao dịch mua bán bất động sản hiện nay, người ta thường sử dụng đơn vị đo công đất khi sang nhượng các thửa đất nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, hiện vẫn có rất nhiều người không biết 1 công đất là gì? 1 công đất bao nhiêu tiền và cách tính toán giá trị thửa đất ấy ra sao? Nếu bạn cũng nằm trong số đó, thì đừng bỏ qua các thông tin thú vị được Liêng Tâm chia sẻ ngay sau đây!

Định nghĩa chung về công đất vườn

Muốn biết 1 công đất bao nhiêu tiền bạn phải biết công đất là gì
Công đất là đơn vị đo đạc diện tích đất được sử dụng phổ biến hiện nay

Muốn biết 1 công đất bao nhiêu tiền, thì ít nhất bạn phải biết được công đất là gì? 1 công đất bằng bao nhiêu mét vuông để có được câu trả lời chuẩn xác nhất cho mình.

Theo các chuyên gia bất động sản hàng đầu cho biết công đất thực chất là một đơn vị chuyên dùng để đo lường diện tích một thửa đất nông nghiệp hoặc lâm nghiệp. Nó thường được sử dụng khá phổ biến ở khu vực miền Nam, nhất là các tỉnh thành trực thuộc miền Tây Nam Bộ. 

Còn ở các tỉnh lỵ thuộc miền Trung hoặc miền Bắc, người ta lại dùng đơn vị Sào hoặc Mẫu để đo đạc diện tích thửa đất của mình. Tất nhiên thì giữa 1 công đất tại miền Nam và một sào, 1 mẫu đất ở miền Bắc và miền Trung cũng sẽ có sự khác nhau về diện tích được quy ước. Mời bạn cùng Liêng Tâm tìm hiểu tiếp sau đây.

Tìm hiểu chi tiết về 1 công đất tại Bắc – Trung – Nam là bao nhiêu 2?

Hiện nay, giá bán 1 công đất bao nhiêu tiền sẽ tùy vào việc quy ước 1 công đất là bao nhiêu mét vuông tại từng khu vực vùng miền. Cụ thể như sau:

1 công đất vườn tại Nam Bộ bao nhiêu mét vuông?

1 công đất bao nhiêu tiền tại Nam Bộ phụ thuộc vào diện tích đất được quy định
1 công đất tại Nam Bộ bằng 1000 hoặc 1.296m2 tùy vào công tầm lớn hay nhỏ

Tại khu vực Nam Bộ và nhất là các tỉnh Tây Nam Bộ, đơn vị đo diện tích đất tiếp tục được chia ra làm 2 đơn vị khác nhau là công nhỏ, công lớn hoặc công tầm nhỏ, công tầm lớn. Trong đó, công tầm nhỏ được quy ước diện tích nhỏ hơn công tầm lớn như sau:

  • 1 công tầm nhỏ = 1.000m2.
  • 1 công tầm lớn = 1.296m2.

Thường thì trong các giao dịch mua bán dân sự, người dân Nam Bộ quen dùng đơn vị đo 1 công tầm nhỏ để tính toán giá trị thửa đất. Nhưng theo quy định của Luật Đất Đai năm 2013 thì 1 công tầm lớn mới là đơn vị được công nhận rộng rãi trong các phi vụ giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình công.

Vậy nên khi bạn đến mua bán đất nông nghiệp tại miền Nam, bạn cần phải hỏi kỹ về cách tính diện tích 1 công đất ra sao. Việc làm này sẽ tránh được các tranh chấp không đáng có về sau cho cả bên mua lẫn bên bán.

1 công đất tại Trung Bộ bao nhiêu m2?

Thay cho 1 công đất được sử dụng làm đơn vị đo đạc rộng rãi tại miền Nam, dân miền Trung lại dùng đơn vị sào để tính diện tích thửa đất nông nghiệp hoặc lâm nghiệp. Bạn có thể hiểu đơn giản là 1 sào đất của người dân nơi đây sẽ bằng với 1 công đất được tính trong miền Nam. 

Nhưng điều khác biệt là 1 sào đất ở Trung Bộ không phải bằng 1.000m2 hay 1.296m2 như 1 công đất của người Nam. 1 sào đất ở miền Trung chỉ bằng 500m2 mà thôi, tức là chỉ bằng ½ công tầm nhỏ của người dân Nam Bộ.

Như vậy, khi bạn mua 10 công đất tại miền Trung, bạn chỉ có được diện tích đất bằng 5 công đất tại miền Nam. Nhưng giá bán đắt rẻ hơn như thế nào thì lại còn tùy thuộc vào bảng giá đất được niêm yết tại khu vực chuyển nhượng nữa.

1 công đất bao nhiêu tiền tại Bắc Bộ phụ thuộc vào diện tích đất được quy định
1 sào đất ở Bắc Bộ bằng 360m2

1 công đất tại Bắc Bộ bao nhiêu m2?

Giống như miền Trung, người dân Bắc Bộ cũng dùng đơn vị Sào để đo đạc diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp của mình. Chỉ có điều là 1 sào đất ở miền Bắc được quy ước diện tích nhỏ hơn so với miền Trung. 

Cụ thể hơn, một sào đất ở miền Bắc chỉ bằng 360m2 chứ không phải là 500m2 như ở Trung Bộ. Như vậy hơn 3 sào đất ở Bắc Bộ mới có diện tích bằng 1 công tầm lớn ở Nam Bộ. Nhưng thường thì giá đất nông nghiệp ở đây có giá bán cao hơn giá đất ở các khu vực khác trên cả nước. 

Hướng dẫn cách quy đổi 1 công đất vườn ra các đơn vị đo đạc khác

Ngoài đơn vị công đất được sử dụng rộng rãi, người ta còn sử dụng một số đơn vị khác để thay thế cho đơn vị đo đạc này. Sau đây, Liêng Tâm sẽ hướng dẫn bạn cách chuyển đổi 1 công đất ra các đơn vị đo khác nhau:

Đổi 1 công đất ra mẫu

Mẫu là đơn vị đo diện tích đất được sử dụng khá lâu đời tại Việt Nam nói riêng và tại các nước châu Á nói chung. Theo các điều khoản được ban hành trong Nghị Định 86/2012/NĐ-CP thì bạn có thể sử dụng 1 công tầm lớn có diện tích 1.296m2 để đổi ra mẫu đất. Cụ thể hơn là:

 1 công tầm lớn = 1.296m2 = 1/10 mẫu 

Đổi 1 công đất ra hecta

So với mẫu thì Hecta lại là đơn vị đo diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp được sử dụng phổ biến hơn trên toàn thế giới. Thường thì những thửa đất có diện tích quá rộng lớn sẽ được đo bằng đơn vị Hecta. 

Hiện tại, bạn cũng có thể đổi 1 công tầm nhỏ ra Hecta hoặc nhiều công tầm nhỏ ra Hecta dựa vào công thức sau đây:

1 công tầm nhỏ = 1000m2 = 0.1 hecta

Đổi 1 công đất ra mét vuông

1 công đất bằng bao nhiêu mét vuông sẽ được chia ra làm 2 trường hợp khác nhau như sau:

  • 1 công đất lớn = 1.296m2
  • 1 công đất nhỏ = 1.000m2

1 công đất vườn bao nhiêu tiền?

Muốn biết 1 công đất bao nhiêu tiền, bạn hãy lấy giá 1 mét vuông đất nhân với tổng diện tích công đất
Muốn biết 1 công đất bao nhiêu tiền, bạn hãy lấy giá 1 mét vuông đất nhân với tổng diện tích công đất

Sau khi đã nắm được khái niệm về công đất và cách quy đổi diện tích đất nêu trên, bạn sẽ dễ dàng biết được 1 công đất bao nhiêu tiền bằng công thức chung là: 

Giá 1 công đất = Giá đất được niêm yết cho mỗi mét vuông x Tổng diện tích công đất

Như vậy, giá 1 công đất tại Trung Bộ, Bắc Bộ và Nam Bộ sẽ có sự khác biệt như sau:

1 công đất bao nhiêu tiền tại Nam Bộ?

Theo thống kê cho thấy một mét vuông đất nông nghiệp tại Nam Bộ được niêm yết giá bán dao động từ 1.500.000đ – 2.000.000đ. Nếu chúng ta lấy giá đất được niêm yết là 2.000.000đ/m2 để tính giá công đất, thì 1 công đất tại đây sẽ có giá trị như sau:

1 công tầm nhỏ = 2.000.000 x 1.000 = 2.000.000.000đ/công

1 công tầm lớn = 2.000.000 x 1.296 = 2.592.000.000đ/công

1 công đất bao nhiêu tiền tại Trung Bộ?

Tại khu vực Trung Bộ, giá đất nông nghiệp thường dao động từ 1.000.000đ – 1.500.000đ/m2. Giả dụ công đất bạn mua có giá bán 1.500.000đ/m2 thì giá cả công đất ở miền Trung sẽ là: 

1 công/1 sào đất = 1.500.000 x 500 = 750.000.000đ

1 công đất bao nhiêu tiền tại Bắc Bộ

Sau tất cả thì 1 công đất tại Bắc Bộ có diện tích nhỏ nhất nếu tính theo mét vuông. Nếu như 1 mét vuông đất tại đây được niêm yết tầm 2.500.000đ, thì giá bán cả công đất hay sào đất rộng 360m2 sẽ là:

1 công đất/1 sào đất = 2.500.000 x 360 = 900.000.000đ

Một số lưu ý quan trọng bạn cần biết

Ban cần biết giá 1 công đất bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào diện tích và giá niêm yết đất đai tại từng địa phương
Giá 1 công đất bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào diện tích quy ước và giá niêm yết đất đai tại từng địa phương

Trong quá trình tính toán giá 1 công đất vườn bao nhiêu tiền theo tỷ giá hiện hành, Liêng Tâm muốn lưu ý với bạn một số vấn đề quan trọng sau đây: 

  • Thứ nhất, giá bán đất đai vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bởi bạn nên biết rằng giá cả được niêm yết cho các công đất nông nghiệp và lâm nghiệp có sự cao thấp khác nhau ở từng nơi. Muốn biết giá đất chuẩn xác nhất, bạn cần liên hệ với Sở Địa Chính tại nơi tọa lạc thửa đất để tìm hiểu thông tin giá cả chi tiết hơn.
  • Thứ 2, do đơn vị đo diện tích đất được quy định khác nhau ở từng vùng miền, từng địa phương, nên bạn cần xác định chính xác công đất đó được quy ước bao nhiêu mét vuông để áp dụng công thức tính toán.
  • Thứ 3, giá 1 công đất được tính theo công thức chỉ bao gồm giá bán đất trong hợp đồng giao dịch. Nó chưa bao gồm các chi phí sang nhượng, mua bán và các khoản phí chênh lệch đi kèm. 

Kết luận

Tóm lại, giá 1 công đất vườn bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào đơn vị đo đạc diện tích đất và bảng giá đất đai được niêm yết ở từng địa phương. Nếu bạn có vấn đề thắc mắc cần được giải đáp thêm, bạn hãy liên hệ với Liêng Tâm ngay hôm nay để được hỗ trợ tư vấn chi tiết nhé!

Đánh giá

Bài Viết Liên Quan