liengtam-banner-top-1

Tóm tắt bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

Thực hiện công tác quản lý đất đai theo quy định của Nhà nước, nhiều tỉnh thành trên cả nước đã hoàn tất việc ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024. Trong đó bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh hiện đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của hầu hết giới đầu tư bất động sản. Vậy cụ thể nội dung bảng giá này ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Bảng giá đất là gì?

Bảng giá đất là bảng niêm yết tổng hợp các mức giá cụ thể cho các loại đất tại địa phương và được công bố bởi Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương ( chẳng hạn bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh sẽ do UBND thành phố công bố). Việc ban hành các mức giá sẽ dựa trên phương pháp định giá đất và khung giá đất do Chính phủ ban hành. 

Bảng giá đất là gì?
Bảng giá đất là gì?

Bên cạnh đó, việc công bố bảng giá đất sẽ được thực hiện định kỳ 5 năm một lần vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ. Hiện nay các tỉnh thành trên toàn quốc đã thực hiện hoàn tất công tác niêm yết bảng giá đất cho giai đoạn 2020-2024

Mục đích sử dụng chung của bảng giá đất

Đối với những người hoạt động trong giới đầu tư bất động sản chắc hẳn đều không còn xa lạ gì với bảng giá đất. Bởi đây chính là công cụ quan trọng, được sử dụng trong rất nhiều trường hợp giao dịch và thủ tục liên quan nhà đất. Cụ thể, bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh sẽ được dùng làm căn cứ cho các trường hợp như sau:

  • Tính tiền sử dụng đất khi cần Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, hoặc chuyển đổi mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại TPHCM
  • Tính thuế, phí và phí phạt trong quản lý đất đai
  • Tính tiền đền bù thiệt hại trong quá trình quản lý đất cho người dân TPHCM (do Nhà nước bồi thường)
  • Bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh dùng làm căn cứ xác định giá đất cụ thể tại khu vực TPHCM
  • Tính tiền thuê đất trong khu kinh tế và khu công nghệ cao.

Bảng giá đối với đất nông nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

Tính đến thời điểm năm 2020, trên địa bàn TPHCM có đến 88.000 ha đất nông nghiệp. Mặc dù chiếm hơn nửa diện tích thành phố, nhưng đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP  chỉ khoảng 0,8%. Theo đó, giới chuyên gia dự đoán tiềm năng sinh lời từ việc chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ là hoàn toàn có thể xảy ra

Chính vì thế, việc nghiên cứu và nắm rõ bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh là rất cần thiết nếu bạn đang có kế hoạch đầu tư vào loại đất này. Đặc biệt là các hướng dẫn về cách phân khu đất nông nghiệp trên địa bàn TP. HCM. 

Cụ thể trong bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh, đất nông nghiệp được chia thành có 3 khu vực, bao gồm: các quận ( khu vực I), các huyện trừ huyện Cần Giờ ( khu vực II) và địa bàn huyện Cần Giờ ( khu vực III). 

Vị trí các loại đất trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản được quy định như sau:

  • Vị trí 1: Tiếp giáp lề đường trong phạm vi 200m
  • Vị trí 2: Không tiếp giáp với đường trong phạm vi 400m
  • Vị trí 3: không tiếp giáp với đường ngoài phạm vi 400m

Riêng đối với đất làm muối, việc định giá sẽ căn cứ vào các vị trí như sau:

  • Vị trí 1: tiếp giáp lề đường trong phạm vi 200m
  • Vị trí 2:  cách giao thông đường thuỷ, đường bộ hoặc kho muối của khu vực trong phạm vi 400m
  • Vị trí 3: các vị trí đất còn lại
Bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh phân loại đất nông nghiệp (1)
Bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh phân loại đất nông nghiệp (1)
Bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh phân loại đất nông nghiệp (2)
Bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh phân loại đất nông nghiệp (2)

Bảng giá đối với đất phi nông nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

Đất phi nông nghiệp hiểu đơn giản là loại đất không được dùng cho mục đích nông nghiệp ( chăn nuôi, trồng trọt,…). Hiện tại trên địa bàn thành phố có khoảng ha đất phi nông nghiệp. Việc sử dụng hợp lý loại đất này sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho TPHCM. 

Chính vì thế, bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh đối với đất phi nông nghiệp cũng được UBND xem xét, đánh giá cẩn thận trước khi ban hành. Để xác định chính xác lô đất của mình có mức giá niêm yết ra sao, trước hết cần căn cứ vào các hướng dẫn sau đây:

  • Vị trí 1: đất có ít nhất một mặt giáp với đường, giá đất tại vị trí 1 được niêm yết theo bảng 6 đính kèm trong Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020.
  • Vị trí 2: đất có ít nhất một mặt giáp hẻm rộng từ 5m trở lên, giá bằng 0.5 vị trí 1
  • Vị trí 3: đất có ít nhất một mặt giáp hẻm, kích thước hẻm từ 3m đến dưới 5m, giá bằng 0.8 vị trí 2
  • Vị trí 4: các thửa đất còn lại, giá bằng 0.8 vị trí 3

Lưu ý tất cả các vị trí trên nếu có độ sâu trên 100m ( tính từ mép trong của mặt tiền đường) thì giá đất sẽ giảm đi 10% .

Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp tại TPHCM
Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp tại TPHCM

Đối với các loại đất khác

Cuối cùng đối với các trường hợp khác, bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh được quy định như sau:

Các loại đất nông nghiệp khác

Giá của đất nông nghiệp khác sẽ căn cứ vào bảng giá đất nông nghiệp liền kề. Trong trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng với giá của đất nông nghiệp khi chưa chuyển sang đất nông nghiệp khác

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng nuôi trồng thủy sản

Tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thuỷ sản nếu đất sử dụng vào mục đích này, 50% giá đất phi nông nghiệp liền kề nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp đất vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa sử dụng mục đích phi nông nghiệp, giá đất sẽ tính trên diện tích cụ thể của từng loại hoặc theo loại đất sử dụng chính.

Đất chưa sử dụng

Việc định giá khi đất đưa vào sử dụng ( có phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) sẽ căn cứ vào giá đất cùng loại đã sử dụng tại khu vực lân cận

Trên đây là thông tin tóm tắt bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh. Hy vọng đây sẽ là một trong những cơ sở để bạn đưa ra được quyết định đầu tư an toàn và hợp lý nhất.

Bài Viết Liên Quan

Call Now Button