liengtam-banner-top-1

Cập nhật bảng giá đất trồng cây lâu năm mới nhất hiện nay

Theo quy định của Luật Đất Đai năm 2013, bảng giá đất trồng cây lâu năm sẽ được thay đổi vài năm một lần. Vì vậy, giá đất CLN qua từng năm có sự khác biệt lớn và bạn cần cập nhật thường xuyên để nắm được mức giá chung trên thị trường hiện nay. Ngay sau đây, Liêng Tâm sẽ đem đến cho bạn bảng giá đất CLN được niêm yết mới nhất để bạn tham khảo ngay cho mình!

Bảng giá đất trồng cây lâu năm mới nhất hiện nay

Hiện nay, bảng giá đất trồng cây lâu năm nói riêng và đất nông nghiệp nói chung được quy định theo từng vùng miền và theo từng tỉnh thành phố. Vậy nên chúng ta sẽ tra cứu bảng giá đất chi tiết cho từng trường hợp sau đây để có được con số chính xác nhất cho mình:

Bảng giá đất trồng cây lâu năm theo vùng miền

Theo Phụ Lục II Nghị Định 96/2019/NĐ-CP thì bảng giá đất trồng cây lâu năm sẽ được quy định khác nhau tùy vào từng vùng miền. Trong đó, vùng đồng bằng sông Hồng được áp dụng giá đất CLN cao hơn hẳn các khu vực còn lại. Cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

STT Loại Xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Vùng kinh tế Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Vùng trung du và miền núi phía Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh) 25,0 105,0 20,0 130,0 10,0 130,0
2 Vùng đồng bằng sông Hồng (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình) 42,0 250,0 38,0 190,0 32,0 160,0
3 Vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) 10,0 125,0 7,0 95,0 6,0 85,0
4 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận) 15,0 135,0 10,0 90,0 8,0 85,0
5 Vùng Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng)         5,0 135,0
6 Vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh) 15,0 300,0 12,0 180,0 10,0 230,0
7 Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau) 15,0 250,0        

Bảng giá đất trồng cây lâu năm theo tỉnh thành

Ngoài Nghị Định ban hành bảng giá đất trồng cây lâu năm dùng chung cho từng vùng miền, mỗi một tỉnh thành phố ở nước ta còn được niêm yết giá đất CLN riêng biệt. Giá cả đất đai thường được ban hành đi kèm với các Nghị Quyết và Quyết Định của UBND hoặc HĐND cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương.

Vì vậy, bạn có thể truy cập vào các Nghị Quyết và Quyết Định về bảng giá đất CLN ở từng tỉnh thành phổ để tra cứu như sau:

STT Tỉnh/Thành Phố Tra Cứu Bảng Giá Đất Đai Giai Đoạn 2020 – 2024
1 TP.HCM Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 15/01/2020 

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020

2 Hà Nội Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

3 Kon Tum Nghị quyết 68/2019/NQ-HĐND ngày 30/12/2019

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

4 Bắc Giang Nghị quyết 35/NQ-HĐND ngày 11/12/2019

Quyết định 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021

5 Hòa Bình Nghị quyết 217/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019

Quyết định 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019

6 Quảng Trị Nghị quyết 38/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

7 Tây Ninh Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020

Quyết định 35/2020/QĐ-UBND ngày 01/9/2020

8 Bình Dương Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

9 Sóc Trăng  Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

10 Trà Vinh Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019

Quyết định 35/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

11 Lạng Sơn Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019

Quyết định 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

12 Đồng Tháp Nghị quyết 299/2019/NQ-HĐND ngày 07/12/2019

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019

13 Bến Tre Quyết định 20/2020/QĐ-UBND ngày 06/5/2020
14 Phú Thọ Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019

Quyết định 20/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019

15 Vĩnh Phúc Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019
16 Hưng Yên Nghị quyết 243/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

17 Hà Giang Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

18 Cao Bằng Nghị quyết 33/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019

Quyết định 2336/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

19 Thanh Hóa Nghị quyết 231/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019

20 Tuyên Quang Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019
21 Lào Cai Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

Quyết định 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

22 Hậu Giang Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019
23 Kiên Giang Nghị quyết 290/NQ-HĐND ngày 02/01/2020

Quyết định 03/2020/QĐ-UBND ngày 13/01/2020

24 Phú Yên Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

25 Bắc Kạn Quyết định 06/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020
26 Yên Bái Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019

27 Điện Biên Quyết định 53/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019
28 Đồng Nai Nghị quyết 209/2019/NQ-HĐND ngày 30/12/2019

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

29 Thừa Thiên Huế Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND ngày 20/12/2019

Quyết định 80/2019/QĐ-UBND ngày 21/12/2019

30 Nam Định Nghị quyết 68/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

31 Cà Mau Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

32 Hà Nam Quyết định 12/2020/QĐ-UBND ngày 20/05/2020
33 Bắc Ninh Quyết định 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019
34 Vĩnh Long Quyết định 37/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019
35 Bà Rịa – Vũng Tàu Nghị quyết 117/NQ-HĐND năm 2019

Quyết định 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

36 Bình Thuận Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND ngày 19/12/2019
37 Quảng Nam Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019

Quyết định 24/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

38 Bình Định Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019

Quyết định 65/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019

39 Đắk Lắk Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 22/05/2020

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

40 Sơn La Nghị quyết 173/NQ-HĐND ngày 20/12/2019

Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

41 Bạc Liêu Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019
42 Thái Nguyên Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

43 Lai Châu Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019
44 Hà Tĩnh Nghị quyết 172/2019/NQ-HĐND ngày 15/12/2019

Quyết định 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019

45 Ninh Bình Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

Quyết định 48/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019

46 Gia Lai Nghị quyết 201/NQ-HĐND ngày 11/12/2019
47 Tiền Giang Nghị quyết 33/NQ-HĐND ngày 10/12/2020

Quyết định 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020

48 Khánh Hòa Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 07/02/2020

Quyết định 04/2020/QĐ-UBND ngày 18/02/2020

49 Lâm Đồng Nghị quyết 167/2020/NQ-HĐND ngày 21/01/2020
50 Long An Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND ngày 31/12/2019

Quyết định 27/2020/QĐ-UBND ngày 02/07/2020

51 Hải Dương Quyết định 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019
52 Nghệ An Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019
53 Thái Bình Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 31/12/2019

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

54 Cần Thơ Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND ngày 27/12/2019

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

55 Hải Phòng Quyết định 54/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019
56 Đà Nẵng Nghị quyết 287/2020/NQ-HĐND ngày 13/03/2020

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/04/2020

57 An Giang Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019
58 Đăk Nông Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND ngày 29/04/2020

Quyết định 08/2020/QĐ-UBND ngày 08/5/2020

59 Quảng Ngãi Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND ngày 28/04/2020

Quyết định 11/2020/QĐ-UBND ngày 08/06/2020

60 Ninh Thuận Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND ngày 19/05/2020

Quyết định 14/2020/QĐ-UBND ngày 19/05/2020

61 Bình Phước Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND ngày 13/07/2020

Quyết định 18/2020/QĐ-UBND ngày 12/08/2020

62 Quảng Ninh Nghị quyết 225/2019/NQ-HĐND

Quyết định 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019

63 Quảng Bình Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019

Lưu ý quan trọng cần biết khi tham khảo bảng giá đất trồng cây lâu năm

Bạn nên tra cứu bảng giá đất trồng cây lâu năm tại nơi có thửa đất tọa lạc trên webiste uy tín
Bạn nên tra cứu bảng giá đất trồng cây lâu năm tại nơi có thửa đất tọa lạc trên webiste uy tín

Trong quá trình tra cứu bảng giá đất trồng cây lâu năm, bạn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây:

  • Một là bạn cần phải tra cứu giá đất được áp dụng tại khu vực hoặc tỉnh thành có thửa đất tọa lạc, chứ không phải là nơi mà bạn đăng ký thường trú. 
  • Hai là bạn cần phải tra cứu giá đất của các tỉnh thành tương ứng tại các Nghị Quyết và Quyết Định kèm theo được áp dụng cho từng địa phương. Bởi bạn nên biết rằng giá đất cây lâu năm luôn có sự chênh lệch nhau ở các tỉnh thành vùng ven và thành phố trực thuộc trung ương.
  • Ba là giá cả đất đai sẽ được thay đổi định kỳ theo đúng quy định của Luật Đất Đai. Vậy nên bảng giá đất mà bạn cần tra cứu phải là bảng giá đất được áp dụng mới nhất hiện nay. 
  • Sau cùng, bạn cần tra cứu giá cả đất đai tại các website uy tín trong quá trình truy cập Internet. Bạn không nên đăng nhập vào các trang web không rõ nguồn gốc, không đảm bảo độ uy tín cao để tránh tình trạng sai sót thông tin.

Một số câu hỏi liên quan đến bảng giá đất trồng cây lâu năm

Với mong muốn đem đến một cái nhìn chi tiết nhất cho quý bạn đọc gần xa, Liêng Tâm xin thông tin đến bạn một số câu hỏi thường gặp về bảng giá đất trồng cây lâu năm như sau:

Bảng giá đất trồng cây lâu năm dùng để làm gì?

Bảng giá đất trồng cây lâu năm được dùng để làm cơ sở thu tiền sử dụng đất và các loại thuế phí khác
Bảng giá đất trồng cây lâu năm được dùng để làm cơ sở thu tiền sử dụng đất và các loại thuế phí khác

→ Theo quy định hiện hành thì bảng giá đất trồng cây lâu năm là căn cứ pháp lý dùng để:

  • Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước cấp quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức đầu tư dự án trên đất trồng cây lâu năm.
  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà Nước giao đất hoặc cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất của người được nhận đất.
  • Tính tiền thuế phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thuộc diện:
  • Được giao đất có thu tiền tiền sử dụng đất. 
  • Thuê mướn đất trả tiền thuê một lần hoặc trả tiền thuê mướn đất hằng năm.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để hoàn trả toàn bộ cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước. 
  • Tính tiền bồi thường đất trồng cây lâu năm được nhà nước thu hồi để sử dụng vào các mục đích khác nhau. 
  • Tính tiền xử phạt hành chính nếu chủ sở hữu thửa đất CLN vi phạm quy định sử dụng đất đai theo quy định chung.

Bảng giá đất trồng cây lâu năm bao nhiêu năm được thay đổi một lần?

Bảng giá đất trồng cây lâu năm được thay đổi 5 năm 1 lần
Bảng giá đất trồng cây lâu năm được thay đổi 5 năm 1 lần

→ Theo quy định của Luật Đất Đai Năm 2013 thì bảng giá đất trồng cây lâu năm sẽ được điều chỉnh và thay đổi định kỳ 5 năm một lần. Quy định này được áp dụng cho tất cả các vùng miền và 63 tỉnh thành phố trên cả nước. 

Các căn cứ pháp lý quy định bảng giá đất trồng cây lâu năm là gì?

→ Bảng giá đất đai hiện được quy định dựa trên các điều khoản của Luật Đất Đai 2013. Cụ thể hơn là:

  • Điều 113 Luật Đất Đai 2013: Trong đó có quy định rõ ràng rằng khung giá đất sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế nếu giá đất trên thị trường tăng hoặc giảm 20% so với khung giá đất được nhà nước áp dụng tại các địa phương.
  • Điều 114 Luật Đất Đai 2013: Bảng giá đất sẽ được điều chỉnh 5 năm một lần và thời gian công bố công khai sẽ rơi vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Thời gian áp dụng bảng giá đất sẽ được kéo dài đến tháng 12 của năm thứ 5 cuối cùng.
Bảng gia đất trồng cây lâu năm được quy định dựa trên Luật Đất Đai năm 2013
Bảng gia đất trồng cây lâu năm được quy định dựa trên Luật Đất Đai năm 2013

Có bao nhiêu phương pháp định giá đất trồng cây lâu năm hiện nay

→ Để định giá một thửa đất CLN, bạn có khá nhiều cách làm khác nhau chứ không chỉ căn cứ vào bảng giá đất đai được Nhà Nước ban hành. Trong đó, các phương pháp định giá đất trồng cây lâu năm phổ biến nhất là:

  • So sánh trực tiếp: Nghĩa là bạn sẽ căn cứ vào giá đất của các thửa đất CLN có giá trị tương tự với thửa đất của mình để so sánh giá cả đất đai. Theo đó, các thửa đất được so sánh phải có cùng mục đích sử dụng đất, tọa lạc tại cùng một vị trí xác định và cho khả năng sinh lời cao như nhau,… 
  • Phương pháp chiết trừ: Được áp dụng cho những thửa đất CLN có nhà ở hoặc tài sản gắn liền bên trên. Chi tiết hơn là bạn sẽ lấy tổng giá trị của thửa đất CLN trừ đi giá trị tài sản gắn liền với đất trồng cây lâu năm để định giá thửa đất nông nghiệp cho mình.
  • Phương pháp thặng dư: Với phương pháp này, bạn cần loại trừ tổng chi phí ước tính giá trị thửa đất CLN ra khỏi tổng doanh thu được giả định cho đất trồng cây lâu năm. Nó được áp dụng cho những thửa đất CLN:
  • Có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất.
  • Có tiềm năng phát triển theo quy hoạch xây dựng.
  • Được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ CLN sang đất ở.

Ngoài ra còn có một số phương pháp định giá đất khác mà bạn có thể tham khảo như là phương pháp thu nhập đất đai. Để được thông tin chi tiết hơn, bạn có thể liên hệ với Liêng Tâm ngay hôm nay!

Bảng giá đất trồng cây lâu năm được quy định khác nhau tại từng địa phương khu vực. Giá cả đất đai theo đó sẽ được điều chỉnh và thay đổi 5 năm một lần để phù hợp với giá cả chung trên thị trường hiện nay. Đây chính là căn cứ quan trọng để nhà nước thu tiền sử dụng đất và nhiều loại thuế phí khác đối với người sử dụng đất có liên quan. 

5/5 - (1 bình chọn)

Bài Viết Liên Quan