Exness

Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2

Nếu không nắm rõ các quy định về pháp luật đất đai, chắc hẳn nhiều người sẽ không biết khi làm sổ đỏ cần phải nộp các khoản phí nào. Liệu chi phí để cấp sổ đỏ có tốn kém không? Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2022? Để tìm lời giải đáp cho các câu hỏi trên, hãy cùng chúng tôi khám phá qua bài viết dưới đây.

Cấp sổ đỏ cần nộp những loại tiền gì?

Trong quá trình làm hồ sơ yêu cầu cấp sổ đỏ, người dân phải nộp một số khoản tiền gồm: Tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định hồ sơ. Ngoài ra, người sử dụng đất bắt buộc phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định để được cấp sổ đỏ.

Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất là số tiền phải nộp khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
Tiền sử dụng đất là số tiền phải nộp khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất phải nộp căn cứ vào diện tích đất được giao, được công nhận quyền sử dụng đất; mục đích sử dụng đất; giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể.

Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp khi được cấp Giấy chứng nhận đều phải nộp tiền sử dụng đất, mà chỉ một số trường hợp bắt buộc phải nộp. Theo đó, các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, pháp luật đất đai hiện hành cũng quy định về các trường không phải nộp tiền sử dụng đất. Cụ thể, theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất bao gồm:

  • Có giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình, hoặc đứng tên người khác và đang sử dụng đất ổn định theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013;
  • Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, sử dụng đất ổn định, không tranh chấp. Hoặc là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 (không phân biệt khu vực);
  • Đất giao không đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP;
  • Đã nộp tiền sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất theo khoản 3, 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013;
  • Được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí phải nộp trước khi được cấp sổ đỏ
Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí phải nộp trước khi được cấp sổ đỏ

Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP được hướng dẫn thi hành bởi Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là 0.5% x giá tính lệ phí trước bạ.

Theo đó,  khi đăng ký cấp sổ đỏ lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (giá 01m2 đất trong bảng giá đất x diện tích được cấp sổ).

Trường hợp khi chuyển nhượng nhà đất mà giá trong hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá nhà đất do Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành quy định thì lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (giá trong hợp đồng x diện tích).

Nếu giá nhà đất trong hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND các tỉnh, thành quy định thì lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (giá 1m2 đất trong bảng giá đất x diện tích chuyển nhượng).

Lệ phí cấp sổ đỏ

Lệ phí cấp sổ đỏ được quy định khác nhau tùy theo mỗi địa phương
Lệ phí cấp sổ đỏ được quy định khác nhau tùy theo mỗi địa phương

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, do đó, mức thu lệ phí cấp sổ đỏ đối với từng địa phương sẽ khác nhau.

Theo đó, căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, Hội đồng dân nhân tỉnh quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

Ví dụ về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, bạn có thể tham khảo lần lượt tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND. Tại hai địa phương này, mức thu lệ phí cấp sổ đỏ đối với từng trường hợp và từng đối tượng sẽ không giống nhau.

Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ là loại phí quan trọng trong cấp sổ đỏ
Phí thẩm định hồ sơ là loại phí quan trọng trong cấp sổ đỏ

Theo Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, do đó, tùy theo từng địa phương sẽ có mức thu phí khác nhau. Theo đó, căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí cho từng trường hợp cụ thể.

Ví dụ, tại Hà Nội, theo Nghị Quyết số 06/2020/NQ-HĐND, mức thu phí thẩm định hồ sơ đối với (i) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất là 1.000 đồng/m2; tối đa 7.500.000 đồng/hồ sơ; (ii) Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ.

Tại thành phố Hồ Chí Minh, tùy thuộc vào từng đối tượng và từng trường hợp cụ thể, phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất dao động từ 50.000 – 5.000.000 đồng (theo Nghị Quyết 17/2017/NQ-HĐND).

Kết luận: Từ những căn cứ và phân tích nêu trên, có thể thấy, chi phí làm sổ đỏ còn tùy thuộc vào bảng giá đất của từng địa phương. Đồng thời, còn phụ thuộc vào trường hợp có phải nộp tiền sử dụng đất hay không. Do đó, để biết được làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2 năm 2022 còn tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Những lưu ý khi nộp tiền làm sổ đỏ

Cấp sổ đỏ được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Nếu không am hiểu pháp luật, thì việc cấp sổ đỏ sẽ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong vấn đề hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và nộp các loại phí, lệ phí để cấp sổ đỏ. Dưới đây là một số lưu ý cần thiết liên quan đến việc nộp tiền làm sổ đỏ như sau:

Thời điểm nộp tiền làm sổ đỏ

Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi cấp sổ đỏ 
Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi cấp sổ đỏ

Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ, cơ quan đăng ký đất đai sẽ chuyển thông tin cho cơ quan thuế. Trong đó, bao gồm các khoản tiền và mức tiền phải nộp để xác định nghĩa vụ tài chính. Người sử dụng đất sẽ nhận được thông báo nộp tiền và nộp tiền tại cơ quan thuế.

Giữ các biên lai nộp tiền

Biên lai nộp tiền là giấy tờ quan trọng khi cấp sổ đỏ
Biên lai nộp tiền là giấy tờ quan trọng khi cấp sổ đỏ

Khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính thì người sử dụng đất phải nộp tiền theo thông báo. Chi cục thuế sẽ xuất biên lai ghi nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Người sử dụng đất phải giữ biên lai để xuất trình trước khi nhận sổ đỏ.

Trường hợp được miễn phí, lệ phí

Người sử dụng đất có thể được miễn phí, lệ phí trong một số trường hợp
Người sử dụng đất có thể được miễn phí, lệ phí trong một số trường hợp

Ngoài các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, còn có các trường hợp được miễn phí, lệ phí khi cấp sổ đỏ. Do đó, người xin cấp sổ đỏ cần tham khảo quy định về các khoản phí, lệ phí do Nhà nước và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

Đối với lệ phí trước bạ, các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được hướng dẫn thi hành bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC.

Bên cạnh đó, tùy thuộc vào từng địa phương còn các quy định về miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quy định này do Hội đồng nhân cấp tỉnh ban hành. Ví dụ, tại thành phố Hồ Chí Minh, trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng được miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh).

Trên đây là nội dung bài viết Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2022 mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Hy vọng bài viết cung cấp những thông tin hữu ích cho quý độc giả!