Exness

Cập nhật đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm mới nhất

Theo quy định Luật Đất Đai năm 2013, thì các thửa đất cây lâu năm bị nhà nước thu hồi sẽ được đền bù theo đơn giá được quy định riêng cho từng vùng. Vậy bạn có biết đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm hiện được áp dụng ra sao cho từng địa phương? Những trường hợp nào sẽ được bồi thường và không được bồi thường khi bị thu hồi đất? Đó các các thông tin quan trọng mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngay sau đây!

Đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm mới nhất hiện nay

Đất trồng cây lâu năm (CLN) là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Mặc dù không có giá trị thị trường cao bằng đất ở, nhưng đất CLN vẫn được bồi thường thiệt hại khi bị thu hồi theo đúng quy định của Luật Đất Đai 2013. Dưới đây là đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm được cập nhật mới nhất hiện nay:

Đơn giá đến bù đất trồng cây lâu năm tại 63 tỉnh thành Việt Nam

Như đã nói ngay từ đầu, đơn giá đền bù đất CLN sẽ được áp dụng khác nhau theo từng địa phương, khu vực. Trong đó, các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thường có đơn giá bồi thường đất cao hơn các khu vực vùng sau vùng xa.

Để biết được thửa đất cây lâu năm của mình sẽ được bồi thường với giá cả ra sao, Liêng Tâm mời bạn tra cứu bảng giá đất đai được quy định trong các Quyết Định đi kèm sau đây:

STT Tên tỉnh/thành Tên văn bản
I Thành phố trực thuộc trung ương
1 Hà Nội Quyết định 10/2017/QĐ-UBND
2 Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
3 Hải Phòng Quyết định 2680/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2019/QĐ-UBND
4 Đà Nẵng Quyết định 38/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND
5 Cần Thơ Quyết định 15/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2016/QĐ-UBND
II Khu vực Đồng bằng sông Hồng
6 Bắc Ninh Quyết định 528/2014/QĐ-UBND
7 Hà Nam Quyết định 50/2019/QĐ-UBND
8 Hải Dương Quyết định 16/2019/QĐ-UBND
9 Hưng Yên Quyết định 03/2020/QĐ-UBND
10 Nam Định Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
11 Ninh Bình Quyết định 26/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 09/2016/QĐ-UBND, Quyết định 16/2017/QĐ-UBND và Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
12 Thái Bình Quyết định 01/2020/QĐ-UBND
13 Vĩnh Phúc Quyết định 35/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 32/2015/QĐ-UBND
III Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc
14 Lào Cai Quyết định 17/2015/QĐ-UBND
15 Yên Bái Quyết định 26/2017/QĐ-UBND
16 Điện Biên Quyết định 02/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2016/QĐ-UBND
17 Hòa Bình Quyết định 05/2018/QĐ-UBND (khoản 3 Điều 32 bị bãi bỏ bởi Quyết định 17/2019/QĐ-UBND)
18 Lai Châu Quyết định 30/2017/QĐ-UBND
19 Sơn La Quyết định 18/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2020/QĐ-UBND
20 Hà Giang Quyết định 15/2019/QĐ-UBND
21 Cao Bằng Quyết định 14/2020/QĐ-UBND
22 Bắc Kạn Quyết định 22/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2017/QĐ-UBND
23 Lạng Sơn Quyết định 20/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2019/QĐ-UBND
24 Tuyên Quang Quyết định 05/2017/QĐ-UBND
25 Thái Nguyên Quyết định 08/2019/QĐ-UBND
26 Phú Thọ Quyết định 11/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2015/QĐ-UBND, Quyết định 22/2017/QĐ-UBND và Quyết định 21/2019/QĐ-UBND
27 Bắc Giang Quyết định 10/2019/QĐ-UBND
28 Quảng Ninh Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 30/2020/QĐ-UBND
IV Khu vực Bắc Trung Bộ
29 Thanh Hóa Quyết định 3162/2014/QĐ-UBND
30 Nghệ An Quyết định 40/2019/QĐ-UBND
31 Hà Tĩnh Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
32 Quảng Bình Quyết định 22/2018/QĐ-UBND
33 Quảng Trị Quyết định 31/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
34 Thừa Thiên Huế Quyết định 37/2018/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 67/2019/QĐ-UBND
V Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ
35 Quảng Nam Quyết định 43/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2016/QĐ-UBND và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
36 Quảng Ngãi Quyết định 50a/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
37 Bình Định Quyết định 21/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND
38 Phú Yên Quyết định 57/2014/QĐ-UBND
39 Khánh Hoà Quyết định 29/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2016/QĐ-UBND và Quyết định 06/2018/QĐ-UBND
40 Ninh Thuận Quyết định 64/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2018/QĐ-UBND
41 Bình Thuận Quyết định 08/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
VI Khu vực Tây Nguyên
42 Kon Tum Quyết định 53/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 20/2015/QĐ-UBND và Quyết định 30/2018/QĐ-UBND
43 Gia Lai Quyết định 09/2018/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND
44 Đắk Lắk Quyết định Quyết định 39/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2019/QĐ-UBND
45 Đắk Nông Quyết định 07/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2018/QĐ-UBND
46 Lâm Đồng Quyết định 50/2017/QĐ-UBND
VII Khu vực Đồng Nam Bộ
47 Bình Phước Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
48 Bình Dương Quyết định 38/2019/QĐ-UBND
49 Đồng Nai Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
50 Tây Ninh Quyết định 17/2015/QĐ-UBND được bổ sung bởi Quyết định 39/2015/QĐ-UBND
51 Bà Rịa – Vũng Tàu Quyết định 52/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2016/QĐ-UBND và Quyết định 11/2020/QĐ-UBND
VIII Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
52 Long An Quyết định 09/2018/QĐ-UBND
53 Đồng Tháp Quyết định 27/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 37/2016/QĐ-UBND và Quyết định 26/2017/QĐ-UBND
54 Tiền Giang Quyết định 40/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2018/QĐ-UBND
55 An Giang Quyết định 33/2018/QĐ-UBND
56 Bến Tre Quyết định 29/2019/QĐ-UBND (một số khoản bị bãi bỏi bởi Quyết định 06/2020/QĐ-UBND)
57 Vĩnh Long Quyết định 18/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2017/QĐ-UBND, Quyết định 07/2018/QĐ-UBND và Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
58 Trà Vinh Quyết định 16/2020/QĐ-UBND
59 Hậu Giang Quyết định 26/2018/QĐ-UBND
60 Kiên Giang Quyết định 22/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND
61 Sóc Trăng Quyết định 34/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2016/QĐ-UBND
62 Bạc Liêu Quyết định 20/2020/QĐ-UBND
63 Cà Mau Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đơn giá đền bù thiệt hại cây trồng trên đất cây lâu năm

Ngoài đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm, người bị thu hồi đất còn được nhà nước bồi thường thiệt hại về cây trồng sinh trưởng trên chính mảnh đất đó. Hạn mức đền bù cụ thể như sau:

Số TT Loại cây Đơn vị tính Phân loại Đơn giá
1 Mít ta

(Mật độ 625 cây/ha)

Đồng/cây A 25.000
Đồng/cây B 57.000
Đồng/cây C 500.000
Đồng/cây D 700.000
Đồng/cây E 1.100.000
2 Bưởi, Bòng, Phật thủ Đồng/cây A 25.000
Đồng/cây B 90.000
Đồng/cây C 210.000
Đồng/cây D 420.000
Đồng/cây E 580.000
3 Cam (Mật độ 500 cây/ha), Chanh, Quýt, Thanh Yên Đồng/cây A 25.000
Đồng/cây B 90.000
Đồng/cây C 210.000
Đồng/cây D 320.000
Đồng/cây E 420.000
4 Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi, Bòng bòng, Bơ Đồng/cây A 28.000
Đồng/cây B 48.000
Đồng/cây C 90.000
Đồng/cây D 120.000
Đồng/cây E 180.000
5 Nhãn, Vải, Chôm chôm, Bồ quân (Nụ quân), Hồng Đồng/cây A 41.000
Đồng/cây B 85.000
Đồng/cây C 222.000
Đồng/cây D 373.000
Đồng/cây E 450.000
6 Táo, Hồng xiêm Đồng/cây A 15.000
Đồng/cây B 30.000
Đồng/cây C 120.000
Đồng/cây D 180.000
Đồng/cây E 300.000
7 Vú sữa, Trứng gà, Mắc cọp Đồng/cây A 25.000
Đồng/cây B 50.000
Đồng/cây C 120.000
Đồng/cây D 240.000
Đồng/cây E 360.000
8 Na, Lê, Lựu, Mãng cầu Đồng/cây A 20.000
Đồng/cây B 36.000
Đồng/cây C 99.000
Đồng/cây D 199.000
Đồng/cây E 350.000
9 Thanh long Đồng/bụi A 20.000
Đồng/bụi B 36.000
Đồng/bụi C 99.000
Đồng/bụi D 150.000
Đồng/bụi E 210.000
10 Núc nác, Bứa Đồng/cây A 10.000
Đồng/cây B 18.000
Đồng/cây C 65.000
Đồng/cây D 108.000
Đồng/cây E 160.000
11 Thị, Muỗm, Quéo, Xoài, Cóc Đồng/cây A 25.000
Đồng/cây B 180.000
Đồng/cây C 310.000
Đồng/cây D 400.000
Đồng/cây E 570.000
12 Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót Đồng/cây A 20.000
Đồng/cây B 30.000
Đồng/cây C 90.000
Đồng/cây D 180.000
Đồng/cây E 250.000
13 Trầu, Sở, Lai Đồng/cây A 13.000
Đồng/cây B 66.000
Đồng/cây C 200.000
Đồng/cây D 266.000
Đồng/cây E 300.000
14 Dừa Đồng/cây A 43.000
Đồng/cây B 102.000
Đồng/cây C 388.000
Đồng/cây D 538.000
Đồng/cây E 457.000
15 Bồ kết Đồng/cây A 8.500
Đồng/cây B 27.500
Đồng/cây C 156.000
Đồng/cây D 261.000
Đồng/cây E 222.000
16 Cau ăn quả Đồng/cây A 28.500
Đồng/cây B 49.500
Đồng/cây C 184.000
Đồng/cây D 295.000
Đồng/cây E 251.000
17 Dứa Đồng/cây A 5.500
Đồng/cây B 8.500
18 Gấc Đồng/cây A 3.500
Đồng/cây B 37.000
19 Chuối (Mới trồng hoặc cây con có thể di chuyển được) Đồng/cây A 10.000
Chuối sắp trổ hoa, mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng dược Đồng/cây B 60.000
20 Đu đủ mới ra quả nhỏ Đồng/cây A 15.000
21 Chè Đồng/cụm A 1.500
B 16.000
C 36.000
22 Dâu tây – Mật độ trồng khoảng 40.000-45.000 cây/ha Đồng/cây A 6.500
B 11.000
23 Dâu ăn quả – Mật độ trồng khoảng 5.000 cây/ha (1,5 m x 1,2 m). Đồng/cây A 5.500
B 9.000
C 12.000
24 Cây Dâu lấy lá cho tằm ăn – Mật độ 40.000 – 50.000 cây/ha Đồng/cây A 1.500
B 2.000
C 5.000
25 Trầu không chưa leo Đồng/cụm 6.500
Trầu không đã leo giàn Đồng/m2 38.000
26 Mía các loại
26.1 Mía tím
Chưa đến kỳ thu hoạch (< 6 tháng) Đồng/m2 A 12.000
Đã đến kỳ thu hoạch Đồng/m2 B 24.000
26.2 Mía nguyên liệu (mía đường) (Lưu gốc)
Năm thứ 1, năm thứ 2 Đồng/m2 8.500
Năm thứ 3 Đồng/m2 9.200
27 Cà phê (mật độ 1.300 cây/ha)
27.1 Mới trồng Đồng/cây 6.000
27.2 Chăm sóc năm 1 Đồng/cây 20.000
27.3 Chăm sóc năm 2 Đồng/cây 30.000
27.4 Chăm sóc năm 3 Đồng/cây 50.000
27.5 Đã thu hoạch Đồng/cây 100.000
28 Cây quế
28.1 Đường kính gốc < 5cm Đồng/cây 20.000
28.2 Đường kinh gốc >=5-10cm Đồng/cây 80.000
28.3 Đường kính gốc >10-20cm Đồng/cây 160.000
28.4 Đường kính gốc >20cm Đồng/cây 200.000
29 Cây thông nhựa (Mật độ tối đa 1000 cây/ha)
29.1 Đường kính <2cm Đồng/cây 10.000
29.2 Đường kính gốc 2-5cm Đồng/cây 30.000
29.3 Đường kính gốc >5-10cm Đồng/cây 45.000
29.4 Đường kính gốc >10-20cm Đồng/cây 130.000
29.5 Đường kính gốc >20-30cm Đồng/cây 180.000
29.5 Đường kính gốc >30-40cm Đồng/cây 230.000
29.6 Đường kính gốc >40cm Đồng/cây 280.000
30 Cây cao su (mật độ thời kỳ XDCB 555 cây/1 ha, thời kinh doanh 500 cây ha)
30.1 Chi phí trồng, chăm sóc năm 1 Đồng/cây 88.000
30.2 Chi phí trồng, chăm sóc năm 2 Đồng/cây 108.000
30.3 Chi phí trồng, chăm sóc năm 3 Đồng/cây 133.000
30.4 Chi phí trồng, chăm sóc năm 4 Đồng/cây 153.000
30.5 Chi phí trồng, chăm sóc năm 5 Đồng/cây 172.000
30.6 Chi phí trồng, chăm sóc năm 6 Đồng/cây 189.000
30.7 Chi phí trồng, chăm sóc năm 7 Đồng/cây 205.000
30.8 Cao su kinh doanh năm thứ 1 Đồng/cây 269.000
30.9 Cao su kinh doanh năm thứ 2 Đồng/cây 272.000
30.10 Cao su kinh doanh năm thứ 3 Đồng/cây 287.000
30.11 Cao su kinh doanh năm thứ 4 Đồng/cây 290.000
30.12 Cao su kinh doanh năm thứ 5 Đồng/cây 267.000
30.13 Cao su kinh doanh năm thứ 6 Đồng/cây 282.000
30.14 Cao su kinh doanh năm thứ 7 Đồng/cây 265.000
30.15 Cao su kinh doanh năm thứ 8 Đồng/cây 268.000
30.16 Cao su kinh doanh năm thứ 9 Đồng/cây 258.000
30.17 Cao su kinh doanh năm thứ 10 Đồng/cây 273.000
30.18 Cao su kinh doanh năm thứ 11 Đồng/cây 256.000
30.19 Cao su kinh doanh năm thứ 12 Đồng/cây 240.000
30.20 Cao su kinh doanh năm thứ 13 Đồng/cây 217.000
30.21 Cao su kinh doanh năm thứ 14 Đồng/cây 200.000
30.22 Cao su kinh doanh năm thứ 15 Đồng/cây 190.000
30.23 Cao su kinh doanh năm thứ 16 Đồng/cây 180.000
30.24 Cao su kinh doanh năm thứ 17 Đồng/cây 176.000
30.25 Cao su kinh doanh năm thứ 18 Đồng/cây 159.000
30.26 Cao su kinh doanh năm thứ 19 Đồng/cây 142.000
31 Cây cọ phèn búp đỏ (nuôi cánh kiến)
31.1 Cây trồng năm đầu tiên Đồng/cây 13.500
31.2 Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 1 năm đến hết năm thứ 4. Đồng/cây 18.000
31.3 Cây cọ phèn búp đỏ trồng >4 năm đến 5 năm. Đồng/cây 33.500
31.4 Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 5 năm đến 7 năm Đồng/cây 63.000
31.5 Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 7 năm Đồng/cây 96.000
32 Cây hoa hồi, hoa hòe
32.1 Cây con Đồng/cây 5.000
32.2 Còn nhỏ, di chuyển được Đồng/cây 15.000
32.3 Chưa thu hoạch, không di chuyển được Đồng/cây 50.000
32.4 Đã thu hoạch (dưới 5 năm) Đồng/cây 120.000
32.5 Đã thu hoạch (trên 5 năm) Đồng/cây 180.000
33 Chanh leo
33.1 Chưa ra quả Đồng/m2 A 12.000
33.2 Đã có quả chưa thu hoạch Đồng/m2 B 30.000
34 Nho
34.1 Loại A Đồng/cây A 60.000
34.2 Loại B Đồng/cây B 140.000
34.3 Loại C Đồng/cây C 250.000

Lưu ý:

  • Các ký hiệu A, B, C, D sẽ tương ứng với các loại cây trồng sau đây:
  • A: Cây chưa cho quả nhưng có thể di dời từ nơi này sang nới khác.
  • B: Cây chưa cho quả nhưng không thể di dời từ nơi này sang nơi khác.
  • C: Cây đã cho quả khoảng 3 năm.
  • D: Cây đã cho quả từ 4 năm đến 6 năm.
  • E: Cây đã cho quả từ năm thứ 7 trở lên.
  • Bảng giá bồi thường cây ăn quả và vật nuôi trên đây là bảng giá trung bình được áp dụng hiện nay. Tùy theo từng địa phương, khu vực mà đơn giá bồi thường có thể dao động lên xuống đôi chút.

Đơn giá bồi thường vật nuôi trên đất trồng cây lâu năm

Theo quy định chung thì các loại vật nuôi trên đất trồng cây lâu năm không thể hoặc khó di dời như thủy sản sẽ được đền bù với giá trị tương ứng. Cụ thể như sau:

STT Phân Loại Thủy Sản Đơn Giá Bồi Thường
I Thủy sản nuôi thời vụ từ 6 tháng trở lên
1 Thủy sản đã nuôi dưới 3 tháng  40% giá trị sản lượng thu hoạch
2 Thủy sản đã nuôi từ 3 tháng trở lên 50% giá trị sản lượng thu hoạch
II Thủy sản nuôi thời vụ từ 4 – 6 tháng
1 Thủy sản nuôi dưới 2 tháng 40% giá trị sản lượng thu hoạch
2 Thủy sản nuôi từ 2 tháng trở lên 50% sản lượng thu hoạch

Một số đền bù khác dành cho đất trồng cây lâu năm

Theo quy định Điều 83 Luật Đất Đai năm 2013, thì các trường hợp sau đây sẽ được bồi thường thêm nền tái định cư khi bị thu hồi đất CLN:

  • Các cá nhân hoặc hộ gia đình có thửa đất nông nghiệp bị thu hồi rộng từ 1080m2 trở lên.
  • Các cá nhân và hộ gia đình bắt buộc phải di dời chỗ ở cũ sang chỗ ở mới để phục vụ giải phóng mặt bằng theo quy định chung. 

Các trường hợp được và không được bồi thường khi bị thu hồi đất trồng cây lâu năm

Có một điều quan trọng mà bạn cần biết là không phải bất kỳ trường hợp nào bị thu hồi đất cây lâu năm cũng được đền bù. Có những người bị thu hồi đất nằm trong diện đặc biệt sẽ không được bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Đất Đai năm 2013. Cụ thể như sau:

Trường hợp được áp dụng đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm

Bạn sẽ được bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
Bạn sẽ được bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
  • Được bồi thường đất và cả chi phí đầu tư: Người bị thu hồi đất trồng cây lâu năm có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền. 
  • Không được bồi thường đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư: 
  • Cá nhân hoặc hộ gia đình được nhà nước giao giất nhưng không thu tiền sử dụng đất. 
  • Tổ chức được nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần. 
  • Thửa đất CLN nằm trong quỹ đất công ích của địa phương.
  • Đất được giao khoán để sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

Trường hợp không được áp dụng đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm

Bạn sẽ không được bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm nếu không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
Bạn sẽ không được bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm nếu không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
  • Đất trồng cây lâu năm không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất một cách hợp pháp.
  • Đất CLN được nhà nước bàn giao cho cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức quản lý.
  • Đất được thu hồi thuộc quy định tại Điều 64, điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 và  Khoản 1 Điều 76 của Luật Đất Đai năm 2013.
  • Người sử dụng thửa đất CLN vi phạm quyền sử dụng đất được cấp cũng sẽ bị thu hồi mà không cần đền bù.

Các nguyên tắc bồi thường đất trồng cây lâu năm bạn cần biết

Nhà nước sẽ bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm trên tinh thần công khai, minh bạch và dân chủ
Nhà nước sẽ bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm trên tinh thần công khai, minh bạch và dân chủ

Căn cứ vào Luật Đất Đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và các thông tư được ban hành từ năm 2014 – 2017 thì nhà nước sẽ bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm dựa trên các nguyên tắc sau đây:

  • Quyền sử dụng đất đai: Nghĩa là cơ quan chức năng sẽ dựa trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được cấp trước đó có hợp pháp hay không để đưa ra quyết định bồi thường. Chỉ những ai chứng minh được quyền sử dụng đất hợp pháp của mình mới được bồi thường đất CLN theo luật định.
  • Bồi thường đất đai đúng với loại đất được thu hồi: Theo quy định chung thì khi nhà nước thu hồi đất CLN, chủ sở hữu lô đất đó sẽ được bồi thường loại đất có cùng nhóm đất và diện tích của lô đất bị thu hồi. Nếu không có thửa đất có giá trị tương đương, nhà nước sẽ bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm được áp dụng cho từng địa phương, khu vực. 
  • Đảm bảo tính dân chủ, minh bạch và hợp pháp: Toàn bộ quy trình thẩm định và bồi thường đất CLN sẽ được nhà nước công khai minh bạch dựa trên tinh thần dân chủ và hợp pháp. Nghĩa là tất cả các thỏa thuận sẽ được đưa ra trên tinh thần tự nguyện, phù hợp với ý chí người dân và các quy định của pháp luật hiện hành. 

Thời gian đền bù đất trồng cây lâu năm bị thu hồi

Thời gian bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm sẽ dao động từ vài tháng đến vài năm tùy từng trường hợp
Thời gian bồi thường theo đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm sẽ dao động từ vài tháng đến vài năm tùy từng trường hợp

Hiện nay chưa có một quy định chung nào được áp dụng cho khoảng thời gian đền bù đất trồng cây lâu năm. Bởi bạn nên biết rằng quá trình đền bù khi thu hồi đất của người dân sẽ trải qua nhiều công đoạn khác nhau như: Quy hoạch → Kiểm tra → Thẩm định giá thửa đất CLN → Họp bàn dân ý → Công khai đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm → Tiến hành bồi thường theo luật định.

Nếu mọi thỏa thuận được diễn ra thuận lợi, thì thời hạn đều bù chỉ kéo dài từ 30 ngày đến vài tháng. Nhưng trong trường hợp có bất đồng hoặc tranh chấp xảy ra về quan điểm bồi thường, quá trình này có thể kéo dài đến vài năm hoặc hơn.

Trên đây là tất tần tật các thông tin chi tiết về đơn giá đền bù đất trồng cây lâu năm mới nhất hiện nay. Bạn hãy bỏ túi ngay cho mình để có được những kiến thức hữu ích giúp bảo vệ quyền lợi cho bản thân khi cần. Nếu cần được hỗ trợ tư vấn thêm, bạn hãy liên hệ với Liêng Tâm ngay hôm nay!