liengtam-banner-top-1

Bạn đã biết cách tính mệnh theo Can Chi chuẩn xác nhất?

Cung mệnh là một trong những yếu tố rất quan trọng trong ngũ hành và tử vi. Nó ảnh hưởng đến số phận của mỗi người vì thế mà cách tính mệnh được rất nhiều người quan tâm trong phong thuỷ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn biết cách tính mệnh theo Can Chi cực đơn giản để bạn có thêm những kiến thức phong thuỷ hữu ích trong cuộc sống.

Cách tính mệnh theo Can Chi là gì?

Cách tính mệnh theo Can Chi không quá khó khăn vì bạn chỉ cần biết can chi của từng năm là có thể dễ dàng tính được mệnh theo năm sinh. Khi nhắc đến Can Chi, chúng ta nghĩ ngay đến hệ thống đánh số theo chu kỳ được sử dụng rộng rãi ở các nước phương Đông như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,….nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Cụ thể như sau:

Sơ lược về Can Chi

Can Chi sử dụng một bộ số chung nhỏ nhất của 10 can và 12 chi để tiến hành xác định tên gọi của thời gian ngày, tháng, năm. Trong phong thuỷ, can chi thường có tên gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi hay Thập Can Thập Nhị Chi. 

Thập Can dùng để chỉ 10 can trong phong thuỷ lần lượt là: 0 ứng với Canh, 1 ứng với Tân, 2 ứng với Nhâm, 3 ứng với Quý, 4 ứng với Giáp, 5 ứng với Ất, 6 ứng với Bính, 7 ứng với Đinh, 8 ứng với Mậu, 9 ứng với Kỷ. Nếu một năm kết thúc bằng số nào thì sẽ có can tương ứng, ví dụ năm 2000 sẽ có can là Canh, 2001 sẽ có can là Tân,…

Thập Nhị Chi hay 12 Chi được biểu thị bằng 12 con giáp theo tử vi lần lượt là: Tý (chuột), Sửu (trâu), Dần (hổ), Mão (mèo), Thìn (rồng), Tị (rắn), Ngọ (ngựa), Mùi (dê), Thân (khỉ), Dậu (gà), Tuất (chó), Hợi (lợn).

Cách tính mệnh theo can chi gắn liền 10 can và 12 chi
Cách tính mệnh theo can chi gắn liền 10 can và 12 chi

Cách tính mệnh theo Can Chi chuẩn xác

Các tính mệnh theo Can Chi sẽ được dựa theo công thức như sau: 

Giá trị Mệnh = giá trị Can + giá trị Chi

Lưu ý: 

  • Số tương ứng giá trị Mệnh sẽ cho ra mệnh tương ứng. 
  • Các giá trị Can được biết đến lần lượt là: Can Giáp và Ất mang giá trị 1, Can Bính và Đinh mang giá trị 2, Can Mậu và Kỷ mang giá trị 3, Can Canh và Tân mang giá trị 4, Can Nhâm và Quý mang giá trị là 5. 
  • Giá trị của Chi được sắp xếp theo thứ tự là: Chi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi sẽ mang giá trị 0; Chi Dần, Mão, Thân, Dậu mang giá trị 1; Chi Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi mang giá trị 2.
Cách tính mệnh theo cân chỉ , cần đối chiếu bảng giá trị của mệnh
Cách tính mệnh theo can chi cần đối chiếu bảng giá trị của mệnh

Nhờ vào việc cộng giá trị của Can và Chi, bạn sẽ dựa vào kết quả giá trị nhận được để tính ra mệnh tương ứng. Nếu kết quả bạn nhận được là 1 thì ứng với mệnh Kim, 2 ứng với mệnh Thuỷ, 3 ứng với mệnh Hoả, 4 ứng với mệnh Thổ, 5 ứng với mệnh Mộc. Trong trường hợp giá trị của Can và Chi cho ra kết quả lớn hơn 5 thì ta sẽ tiến hành trừ đi 5 để cho ra kết quả mệnh.

Ví dụ cách tính mệnh theo Can Chi điển hình

Một số ví dụ cho bạn dễ hiểu như sau: Nếu bạn sinh năm 2000 thì Can của bạn là Canh mang giá trị 4, Chi của bạn là Thìn ứng với số 2, khi cộng 2 kết quả lại với nhau ta được kết quả là 6 nhưng vì 6 lớn hơn 5 nên ta lấy kết quả 6 trừ cho 5 được 1, từ đó ra suy ra năm 2000 sẽ có mệnh là Kim. 

Một ví dụ khác để bạn dễ hiểu hơn là: Ví dụ bạn sinh năm 1995 như vậy Can của bạn là Ất ứng với giá trị 1, chi của bạn là Hợi mang giá trị 2 như vậy tổng giá trị nhận được là 3 ứng với mệnh Hoả.

Vậy, chỉ bằng cách cộng giá trị của Can và giá trị của Chi, chúng ta sẽ ra được kết quả giá trị của Mệnh và dựa vào đó chúng ta có thể biết được mệnh của năm đó là mệnh gì. Nhưng nếu bạn muốn tính mệnh thành thạo nhất, bạn phải áp dụng công thức thường xuyên thì mới có thể ra kết quả nhanh chóng nhất.

Ưu điểm của việc tính mệnh theo Can Chi

Cách tính mệnh theo can chi có độ chính xác cao
Cách tính mệnh theo can chi có độ chính xác cao và cũng rất nhanh chóng

Cách tính mệnh dựa theo Can Chi mang rất nhiều ưu điểm trong cuộc sống. Vậy, trong phần này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu những ưu điểm của việc tính mệnh theo Can Chi là gì nhé!

Độ chính xác cao

Khi áp dụng cách tính mệnh dựa theo Can Chi thì độ chính xác của nó là rất cao. Bạn chỉ cần áp dụng công thức có sẵn và dựa vào kết quả nhận được là có thể biết được mệnh của mình một cách nhanh chóng. Như vậy, bạn có thể tính được mệnh của bất kì năm sinh nào mà bạn muốn mà không cần phải sử dụng đến các loại sách tử vi. 

Dễ dàng và nhanh chóng

Khi bạn đã thuộc được hệ thống giá trị của Can, Chi và Mệnh thì việc tính toán và nhẩm sẽ cực nhanh, thậm chí chỉ mất một vài giây để hoàn thành công việc tính toán. Cách tính mệnh theo Can Chi được đánh giá là khá nhanh chóng và dễ dàng với tất cả mọi người. Các giá trị của Can Chi cũng rất nhỏ nên việc ghi nhớ cũng trở nên nhanh chóng và tính toán trở nên dễ dàng hơn.

Nhược điểm của việc tính mệnh theo Can Chi

Bên cạnh những ưu điểm, việc tính mệnh theo Can Chi vẫn còn một số hạn chế mà không phải ai cũng sử dụng được. Vậy những nhược điểm đó là gì thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong phần này của bài viết.

Khó để ghi nhớ các giá trị của Can Chi

Các giá trị của Can Chi không được ghi lại theo thứ tự mà nó khá phức tạp. Vì thế nếu bạn không nhớ được thứ tự giá trị của các Can Chi thì việc tính toán Mệnh của bạn cũng không hề đơn giản. Nếu bạn muốn tính Mệnh dựa theo Can Chi thì việc đầu tiên bạn phải làm đó là ghi nhớ hết các giá trị của Can Chi một cách thành thạo.

Cách tính mệnh theo can chi khá khó nhớ, vì hơi phức tạp
Cách tính mệnh theo can chi khá khó nhớ vì hơi phức tạp

Dễ bị nhầm lẫn các giá trị

Vì các giá trị Can Chi không được sắp xếp theo thứ tự như trên nên việc tính toán nhầm lẫn rất dễ xảy ra. Nếu bạn muốn tính toán chuẩn xác Mệnh của các năm dựa vào Can Chi thì ngoài việc học thuộc bạn cũng nên thực hành tính toán thường xuyên để việc tính toán trở nên nhuần nhuyễn và hạn chế nhầm lẫn nhất có thể.

Làm sao để biết mệnh của mình khi không biết Can Chi?

Nếu bạn không biết cách tính mệnh theo can chi có thể đưa vào năm sinh
Nếu bạn không biết cách tính mệnh theo can chi có thể dựa vào năm sinh

Mệnh là một yếu tố quan trọng trong phong thuỷ nên không ít người tỏ ra khá quan tâm và mong muốn biết được mệnh của mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ Can Chi hay các giá trị của chúng. Vì thế, chúng tôi sẽ liệt kê các mệnh dựa trên năm sinh của bạn để bạn có thể biết mệnh của mình một cách dễ dàng hơn.

  • Mệnh Kim : 1955,1962, 1963,1984, 1985,1992, 1993,2000,1970, 1971
  • Mệnh Hoả : 1957,1964, 1965,1978,1979,1986, 1987, 1994, 1995,2008, 2009
  • Mệnh Thuỷ: 1953, 1966,1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005
  • Mệnh Mộc : 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003
  • Mệnh Thổ : 1961, 1968, 1969, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007

Cách tính cung mệnh vợ chồng hợp nhau

Cách tính mệnh theo can chi cho vợ chồng dựa trên ngũ hành tương sinh tương khắc
Cách tính mệnh theo can chi cho vợ chồng dựa trên ngũ hành tương sinh tương khắc

Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được cân nhắc mỗi khi chọn vợ gả chồng không thể không nhắc đến cung mệnh, tử vi, bát tự để xem vợ chồng sau khi cưới có hợp nhau không, làm ăn buôn bán có tốt không và con cái như thế nào. Ở phần này của bài viết, chúng tôi sẽ chỉ bạn cách tính tuổi mệnh vợ chồng theo ngũ hành để bạn đối chiếu xem vợ chồng bạn có hợp nhau hay không.

Các mệnh tương sinh với nhau được biết đến như là: Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Đây được xem là các cung mệnh hợp nhau, khi lấy nhau, vợ chồng bạn sẽ có cuộc sống hòa thuận, ấm no, hạnh phúc, có sự phát triển kinh tế giữa 2 bên. 

Ngược lại, các mệnh tương khắc với nhau như: mệnh Kim khắc mệnh Mộc, mệnh Mộc khắc mệnh Thổ, mệnh Thổ khắc mệnh Thuỷ, mệnh Thuỷ khắc Hoả, mệnh Hỏa khắc mệnh Kim. Người xưa cho rằng, vợ chồng nên kỵ lấy nhau khi có mệnh tương khắc bởi nó sẽ không tốt cho cả vợ và chồng, có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, con cái sau này hay làm ăn đều không tốt.

Tuy nhiên, đây chỉ là cách tính toán của ông bà ngày xưa và chỉ nên sử dụng thông tin để tham khảo. Mặc dù việc xem cung mệnh cho vợ chồng trước khi kết hôn là việc làm rất quan trọng nhưng chúng ta không nên tin tưởng một cách thái quá. Trong quá trình hôn nhân, vợ chồng phải có sự đồng lòng, thấu hiểu, cảm thông và cùng nhau hi sinh vì tổ ấm gia đình thì gia đình mới có thể êm ấm và cùng nhau tiến lên chứ không liên quan đến cung mệnh quá nhiều.

Tìm hiểu về các nguyên thể của mệnh trong ngũ hành

Các nguyên thể của mệnh trong ngũ hành bạn cần biết
Các nguyên thể của mệnh trong ngũ hành bạn cần biết

Trong ngũ hành, các mệnh được chia thành 5 nhóm đó là: mệnh Kim, mệnh Thuỷ, mệnh Mộc, mệnh Hoả, mệnh Thổ. Vậy mỗi cung mệnh sẽ có đặc điểm nào, bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong phần này của bài viết.

Mệnh Kim

Mệnh Kim trong phong thuỷ được chia ra làm 6 thể bao gồm: Sa Trung Kim mang nghĩa là vàng trong cát, Kim Bạc Kim mang nghĩa là vàng pha kim khí trắng, Hải Trung Kim mang nghĩa là vàng dưới biển, Kiếm Phong Kim mang nghĩa là vàng ở mũi kiếm, Bạch Lạp Kim mang nghĩa là vàng trong nến trắng, Thoa Xuyến Kim mang nghĩa là vàng làm đồ trang sức.

Mệnh Thuỷ

Trong phong thuỷ, mệnh Thuỷ cũng được chia thành 6 thể bao gồm các thể như: Thiên Hà Thuỷ hmang nghĩa là nước ở trên trời, Đại Khê Thuỷ mang nghĩa là nước dưới khe lớn, Đại Hải Thuỷ mang nghĩa là nước đại dương, Giản Hạ Thuỷ mang nghĩa là nước dưới khe, Tuyền Trung Thuỷ mang nghĩa là nước giữa dòng suối, Trường Lưu Thuỷ mang nghĩa là nước chảy thành dòng lớn.

Mệnh Mộc

Khi nhắc đến mệnh Mộc trong phong thuỷ, các nguyên thể của mệnh Mộc được biết đến như là: Bình Địa Mộc mang nghĩa là cây ở đồng bằng, Tang đố mộc mang nghĩa là gỗ cây dâu, Thạch Lựu Mộc mang nghĩa là gỗ cây thạch lựu, Đại Lâm Mộc mang nghĩa là cây trong rừng lớn, Dương Liễu Mộc mang nghĩa là gỗ cây liễu, Tùng bách mộc mang nghĩa là gỗ cây tùng bách.

Mệnh Hoả

Nguyên thể trong mệnh Hoả cũng được chia thành 6 thể khác nhau gồm: Sơn Hạ Hỏa mang nghĩa là lửa dưới chân núi, Phú Đăng Hỏa mang nghĩa là lửa ngọn đèn, Thiên Thượng Hỏa mang nghĩa là lửa trên trời, Lộ Trung Hỏa mang nghĩa là lửa trong lò, Sơn Đầu Hoả mang nghĩa là lửa trên núi và cuối cùng là Tích Lịch Hỏa mang nghĩa là lửa sấm sét.

Mệnh Thổ

Mệnh cuối cùng không thể không nhắc đến đó là mệnh Thổ gồm các nguyên thể như: Bích Thượng Thổ mang nghĩa là đất trên vách, Đại Dịch Thổ mang nghĩa là đất thuộc 1 khu lớn, Sa Trung Thổ mang nghĩa là đất lẫn trong cát, Lộ Bàng Thổ mang nghĩa là đất giữa đường, Ốc Thượng Thổ mang nghĩa là đất trên nóc nhà và Thanh Đầu Thổ mang nghĩa là đất trên mặt thành.

Như vậy, qua bài viết, chúng tôi đã cung cấp cho bạn những kiến thức phong thuỷ thú vị và cách tính mệnh theo can chi nhanh và chính xác nhất. Mong rằng, những chia sẻ từ chúng tôi hữu ích đối với bạn.

 

5/5 - (1 bình chọn)

Bài Viết Liên Quan