liengtam-banner-top-1

Một số thông tin cần biết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Quy định pháp luật về việc sở hữu và sử dụng loại giấy tờ nào? Mọi thông tin sẽ được cung cấp qua bài viết sau đây của Liêng Tâm nhé!

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được sử dụng để thay thế cho sổ hồng, sổ đỏ một cách hợp pháp. Nó là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Quá trình tổ chức việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai theo đúng pháp luật.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – giấy chứng nhận có giá trị như Sổ Hồng Sổ Đỏ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Căn cứ pháp lý: Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 sẽ trả lời được câu hỏi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác quyết định giao đất, cho thuê đất ở chỗ: quyết định giao đất là căn cứ phát sinh quyền sử dụng đất, còn loại chứng từ này là để xác nhận mối quan hệ đó hoàn toàn hợp pháp. Đây được xem là căn cứ hợp pháp thực hiện các quyền của người sử dụng đất, là điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất, là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

Một số thông tin cần biết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020 1
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Quy định ban hành về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Một số thông tin cần biết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020 2
Quy định ban hành về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với một tên gọi khác là “Sổ mới” thay cho Sổ hồng, Sổ đỏ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được gọi với một tên gọi khác là “Sổ mới” thay cho Sổ hồng, Sổ đỏ được ban hành vào ngày 19/10/2009 theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 77/2009/TT-BTNMT. Và điều 3 trong Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nêu rõ nguyên tắc để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân bao gồm:

  • Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung cho các thửa đất đó.
  • Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký.

Những trường hợp Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định

Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 99 luật Đất Đai 2013 nêu như sau:

  • Trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
  • Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
  • Sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thay cho Sổ hồng và Sổ đỏ) cũng như quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.
  • Được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế nhà đất, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
Một số thông tin cần biết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020 3
Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Một số trường hợp khác đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp có giấy tờ quyền sử dụng đất

Đối với hộ gia đình, cá nhận đang sử dụng đất ổn định thì sẽ được cấp giấy chứng nhận mà không phải đóng tiền sử dụng đất. Những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ quy định trên có kèm theo tên của người khác.

Tuy nhiên, giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất phải chưa được thực hiện thủ tục và không có tranh chấp đất đai trước ngày luật có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận và không cần phải nộp tiền sử dụng đất. Đối với các cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất theo bản án hoặc quyến định của Tòa án, những quyết định của cơ quan thi hành án.

Cũng như những công nhận kết quả giải quyết các tranh chấp, tố cáo, khiếu nại về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thi hành sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Còn những trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp người dân đang sử dụng đất có các công trình như: đình, đền, am, từ đường, miếu, nhà thờ họ, đất nông nghiệp và đất không có sự tranh chấp, được UBND xác nhận là đất sử dụng chung thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu đang sử dụng đất Nhà nước giao, cho thuê kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất Đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành mà vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp không có giấy quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, lâm nghiệp, tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về luật đất đai. Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Trình tự thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Một số thông tin cần biết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020 4
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện

Quy trình thực hiện

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại địa điểm trên. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2:

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
    • Trường hợp có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất:
    • Kiểm tra hồ sơ
    • Xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký.
    • Xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định.
    • Xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng.
    • Xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
    • Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký (gọi tắt là phòng TN&MT). Trường hợp không đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT.
  • Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT thì trong thời hạn 08 ngày làm việc thực hiện các công việc như sau: Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất (xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; Xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; Xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; Xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). Thời gian UBND cấp xã thực hiện các công việc trên là 05 ngày làm việc.
  • Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ. Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu xin ý kiến, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT.
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT thực hiện các công việc sau:
  1. Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
  2. Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật).
  3. Chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
  4. Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT chuyển đến, Cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT chuyển đến, UBND cấp huyện theo thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT có trách nhiệm:

  1. Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
  2. Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã.
  3. Xác nhận vào bản chính giấy tờ việc đã cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

Một số thông tin cần biết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020 5
Những mảnh đất cóGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ dễ dàng trông việc mua bán, chuyển nhượng sang tên,…

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ Hồng Sổ Đỏ) mà mọi người cần nắm để dễ dàng trong việc xin cấp chủ quyền cũng như thực hiện một số thao tác trên đất đã có chủ quyền của mình (mua bán, chuyển nhượng,…).

📱Tel: 0909 770 449

🌐Official Website: https://liengtam.com/

💬Facebook: www.facebook.com/ngocphatland

Bài Viết Liên Quan

Call Now Button