liengtam-banner-top-1

Có thể bạn chưa biết hết về hạn mức giao đất ở là gì?

Giao đất là hành động trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng trong xã hội có nhu cầu sử dụng đất. Hạn mức giao đất ở diện tích tối đa mà cá nhân, hộ gia đình được phép sử dụng trên cơ sở nhận chuyển nhượng từ người khác và do khai hoang phục hóa nhưng phải căn cứ vào quy định của Luật đất đai 2013.

Các loại hạn mức giao đất ở 

Cơ sở pháp lý về hạn mức giao đất ở nông thôn
Cơ sở pháp lý về hạn mức giao đất ở nông thôn

Đất ở tại nông thôn

Đất ở tại nông thôn có thể là cho cá nhân, hộ gia đình dùng cho mục đích xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn. Quan trọng là phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

UBND cấp tỉnh có quyền hạn quy định hạn mức giao cho cá nhân, hộ gia đình đất để làm nhà ở tại nông thôn. Dựa vào Khoản 2 Điều 143 trong Bộ Luật Đất đai năm 2013 và căn cứ vào quỹ đất của địa phương và theo quy định về quy hoạch phát triển nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

Đất ở tại đô thị 

Bao gồm đất xây dựng nhà ở, xây dựng các loại công trình phục vụ đời sống, chẳng hạn như ao, hồ, vườn trong cùng 1 thửa đất thuộc khu dân cư đô thị. Và thửa đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

Đất ở đô thị căn cứ vào luật nào để quyết định hạn mức giao đất 
Đất ở đô thị căn cứ vào luật nào để quyết định hạn mức giao đất

UBND cấp tỉnh là cơ quan có quyền hạn quy định hạn mức đất ở cho mỗi cá nhân, hộ gia đình xây dựng nhà ở trong trường hợp cá nhân, hộ gia đình chưa đủ điều kiện để xây dựng nhà ở. Cơ sở pháp lý để quyết định hạn mức là dựa vào Khoản 4 Điều 144 trong bộ Luật Đất Đai 2013. 

Vì sao nhà nước lại quy định hạn mức giao đất?

  • Đảm bảo cho những người có công việc chính là sản xuất nông nghiệp có đất để sản xuất, giảm thiểu lượng đất bị tích tụ nhằm mục đích đầu cơ, dẫn đến vấn đề phân hóa giai cấp ở vùng nông thôn, góp phần phát triển kinh tế và ổn định xã hội. 
  • Quy định hạn mức giao đất ở hợp lý tạo điều kiện để tập trung đất đai, khuyến khích người lao động làm giàu trọng hạn mức đất ở được nhà nước cấp phép sử dụng;
  • Tạo điều kiện tích tụ, tập trung đất đai trong hạn mức cho phép giúp mô hình kinh tế trang trại được phát triển, giải quyết nạn thất nghiệp ở nông thôn. 
Tác dụng của hạn mức giao đất 
Tác dụng của hạn mức giao đất

Hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định như thế nào?

Bên cạnh hạn mức giao đất ở, Luật Đất Đai năm 2013 tại điều 129 có quy định thêm về hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân, hộ gia đình cụ thể như sau:

Loại đấtHạn mức giao đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Hạn mức đất ở khu vực Đông Nam Bộ, đồng bằng Sông Cửu Long không được vượt quá 03 hecta
Hạn mức giao đất ở tỉnh, thành phố khác không được vượt quá 02 hecta
Đất trồng cây lâu năm cho cá nhân, hộ gia đình
Tối đa 10 hecta cho đất ở xã, phường, thị trấn khu vực đồng bằng
Tối đa 30 hecta cho đất ở xã, phường, thị trấn khu vực trung du, miền núi
Đất rừng phòng hộ cho cá nhân, hộ gia đình
Tối đa 30 hecta
Đất rừng sản xuất cho cá nhân, hộ gia đình
Hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất gồm: đất trồng cây lâu năm, đất nuôi thủy hải sản, đất làm muối thì tổng hạn mức của các loại đất trên không vượt quá 05 hecta
Đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân
Tối đa 05 hecta là hạn mức đất ở xã, phường, thị trấn khu vực đồng bằng
Tối đa 25 hecta là hạn mức đất ở xã, phường, thị trấn khu vực trung du, miền núi
Đất rừng sản xuất được giao thêm cho cá nhân, hộ gia đìnhTối đa 25 hecta
Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản làm muối
Hạn mức giao đất ở khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long không được vượt quá 03 hecta
Hạn mức đất ở tỉnh, thành phố khác không được vượt quá 02 hecta
Đất trồng cây lâu năm
Đất ở xã, phường, thị trấn ở đồng bằng có hạn mức không vượt quá 10 hecta
Đất ở xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi có hạn mức không vượt quá 30 hecta
Đất rừng phòng hộ
Tối đa 30 hecta
Đất rừng sản xuất
Hạn mức giao đất tại nông thôn được quy định như thế nào? 
Hạn mức giao đất tại nông thôn được quy định như thế nào?

Lưu ý:

  • Đối với diện tích đất nông nghiệp đang được sử dụng ngoài xã, phường thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì được tiếp tục sử dụng. Nếu đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được phép tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp. 
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp nhận được từ chuyển nhượng, đi thuê, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận khoán, thuê từ Nhà nước thì không được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp.

Trên đây là hạn mức giao đất ở được Nhà nước quy định rõ trong Luật đất đai 2013. Tùy thuộc vào đặc tính đất đai ở từng tỉnh và mục đích sử dụng đất mà hạn mức giao đất khác nhau. Muốn biết cụ thể diện tích giao đất bao nhiêu, hãy xem quyết định quy định về diện tích giao đất. 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN: