liengtam-banner-top-1

Hợp đồng đặt cọc và 3 lưu ý liên quan

Hợp đồng đặt cọc là một trong số văn bản pháp lý thể hiện giữu 2 bên chủ thể hợp đồng có sự giao dịch về mặt tiền tệ với nhau.

Tại Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”.

Theo đó, đặt cọc được xem là một biện pháp nhằm đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.  Bài viết dưới đây của Liêng Tâm sẽ cung cấp những thông tin về hợp đồng đặt cọc và một số lưu ý mà mọi người cần cân nhắc khi soạn thảo hợp đồng.

Xem thêm: THAM KHẢO HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT MỚI NHẤT 2021

Xem thêm: KHÁI NIỆM THUẾ TRƯỚC BẠ VÀ HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NỘP THUẾ TRƯỚC BẠ

Tại sao phải ký hợp đồng đặt cọc?

Hợp đồng đặt cọc là thỏa thuận của các bên xác lập việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị để đảm bảo cho một hợp đồng, thỏa thuận sẽ thực hiện.

Việc đặt cọc có thể giao kết riêng thành một hợp đồng đặt cọc độc lập, hoặc các bên có quyền thỏa thuận ghi nhận điều khoản đặt cọc vào hợp đồng đã ký kết và cả giấy đặt cọc được 2 bên xác nhận thông tin và ký rõ ràng. Việc lập hợp đồng đặt cọc giúp các bên có điều kiện thỏa thuận chi tiết hơn, rõ ràng hơn về đặt cọc và các nghĩa vụ phát sinh xoay quanh khoản tiền đặt cọc.

Dù xác lập dưới hình thức nào thì giá trị pháp lý của thỏa thuận đặt cọc được hiểu là như nhau. Điều này đồng nghĩa với việc những văn bản được soạn thảo và ký xác nhận của 2 bên về nội dung bên trong đều có giá trị pháp lý.

Tại sao phải thực hiện hợp đồng đặt cọc tài sản?
Tại sao phải thực hiện hợp đồng đặt cọc tài sản?

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi đảm bảo 3 điều kiện sau:

  • Chủ thể hợp đồng đặt cọc có đủ năng lực hành vi dân sự
  • Nội dung thỏa thuận đặt cọc không trái luật, đạo đức xã hội
  • Các bên tự nguyện, không nhầm lẫn khi giao kết hợp đồng đặt cọc

Đối với thỏa thuận đặt cọc được ghi nhận luôn trong hợp đồng chính, hiệu lực của nó cũng không thay đổi giá trị. Tức là các bên được quyền ghi nhận thỏa thuận đặt cọc thành một hợp đồng đặt cọc tách biệt hoặc gộp chung thành một biên bản hợp đồng chính nhưng vẫn không làm thay đổi giá trị của điều khoản đặt cọc.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đặt cọc
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đặt cọc

Vậy nên trong trường hợp việc đặt cọc được thỏa thuận luôn thành một điều khoản của hợp đồng thì khi hợp đồng vô hiệu thỏa thuận đặt cọc vẫn có giá trị để yêu cầu phạt cọc đối với hành vi vi phạm.

Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà xưởng thỏa thuận số tiền đặt cọc là 50 triệu đồng, còn tiền thuê xưởng sau khi đã thống nhất là 3.000 USD/ 01 tháng. Nội dung thuê xưởng thỏa thuận bằng ngoại tệ nên hợp đồng vô hiệu nhưng thỏa thuận đặt cọc vẫn có hiệu lực như thường.

Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng đặt cọc

Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc là việc một bên có yêu cầu chấm dứt hợp đồng. Khi hợp đồng được hủy bỏ thì kể từ thời điểm ký kết hợp đồng, các bên đã không phải thực hiện nghĩa vụ trừ những nghĩa vụ về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp (tại Điều 427 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Bên vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường hoàn toàn chi phí
Bên vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường hoàn toàn chi phí

Tại thời điểm đó, sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý trong khi thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển sản phẩm, chi phí xây sửa, chi phí quản lý,… các bên phải tiến hành hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Có thể trả bằng hiện vật hoặc quy ra thành tiền.

Không chỉ vậy, nếu một bên vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng thì phải bồi thường cho bên kia:

  • Do chậm thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng đặt cọc;
  • Do không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ đã thỏa thuận;
  • Do một bên làm mất, làm hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại hoặc không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác,…

Lúc này, bên vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường. Đồng nghĩa với bên bị vi phạm có quyền hủy hợp đồng đã ký mà không phải bồi thường. Do vậy, có thể thấy, việc hủy hợp đồng đặt cọc có thể không phải bồi thường thiệt hại nếu bên kia vi phạm hợp đồng. Lưu yd đây là điều kiện để hai bên hủy bỏ hợp đồng hoặc không thể đạt được mục đích chung và nó được thỏa thuận đề ra trước khi ký kết hợp đồng.

Trường hợp các bên ghi nhận rõ trong hợp đồng rằng hợp đồng vô hiệu thì các thỏa thuận kèm theo như đặt cọc, bảo lãnh,… cũng vô hiệu. Khi đó sẽ áp dụng theo thỏa thuận để tuyên bố điều khoản đặt cọc vô hiệu theo hợp đồng chính.

Quy định về mức phạt cọc khi một bên vi phạm hợp đồng đặt cọc

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoăc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm thực hiện hoặc ký kết hợp đồng (căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015). Pháp luật cho phép các bên được tự thỏa thuận mức phạt cọc khi vi phạm. Điều này có nghĩa là các bên có quyền tự do thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng miễn là nó nằm trong phạm vi hoạt động.

Quy định về mức phạt cọc khi một bên vi phạm hợp đồng đặt cọc như thế nào?
Quy định về mức phạt cọc khi một bên vi phạm hợp đồng đặt cọc như thế nào?

Hiện nay, khi thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng thuê nhà … một bên sẽ yêu cầu bên kia trả trước một khoản tiền đặt cọc để ràng buộc trách nhiệm. Khi mà các bên không thỏa thuận mức phạt cọc khi có hành vi vi phạm dẫn đến bị phạt cọc thì sẽ có 03 tình huống:

  • Tài sản đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
  • Tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận cọc;
  • Bên nhận đặt cọc phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã đặt cọc và một khoản tiền tương ứng với giá trị của tài sản đặt cọc này

Một số chú ý liên quan đến hợp đồng đặt cọc

Giấy đặt cọc có hiệu lực pháp lý không?

Như đã đề cập ở trên, hợp đồng đặt cọc và giấy đặt cọc có giá trị pháp lý ngang nhau, đều là để đảm bảo thực hiện giao kết hợp đồng nên nó được ký tước khi giao kết hợp đồng.Thời điểm phát sinh thỏa thuận đặt cọc không những là cùng hoặc sau khi hợp đồng chính thức được thiết lập tức là khi các chủ thể đã có quan hệ nghĩa vụ.

Khi thỏa thuận đặt cọc được phát sinh trước khi các bên thiết lập nghĩa vụ mà các bên không thỏa thuận về mục đích của đặt cọc thì biện pháp đặt cọc đó sẽ bảo đảm giao kết hợp đồng. Nếu các bên vi phạm thỏa thuận đặt cọc thì sẽ phải chịu trách nhiệm. Trường hợp thỏa thuận đặt cọc được phát sinh sau khi hợp đồng đã được giao kết thì mục đích của đặt cọc là nhằm thực hiện hợp đồng. Do đó giấy đặt cọc đó có hiệu lực pháp lý và phương thực thanh toán trên giấy đặt cọc cũng có có giá trị pháp lý tương đương.

Ngoài ra giấy tờ liên quan nếu không được nêu rõ trong giấy đặt cọc thì giấy tờ đó có thể hiểu là  có bao gồm giấy tờ xác nhận tài khoản ngân hàng, giấy chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng, một số giấy tờ khác liên quan đến vấn đề về đặt cọc của bạn.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có phải công chứng hay không?

Luật đất đai chỉ quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải công chứng, chứng thực mới có giá trị. Trong khi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất thông thường không bắt buộc phải công chứng, các bên chỉ cần lập thành văn bản và ký xác nhận giữa hai bên là được.

Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng hay không?
Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng hay không?

Đặt cọc mua bán nhà đất bằng vàng bạc hoặc thế chấp tài sản có được không?

Tài sản dùng để đặt cọc có thể là tiền, tài sản, kinh loại quý nên vàng đương nhiên được là một trong các tài sản để dùng đặt cọc hợp pháp. Tuy nhiên khi xử lý tài sản đặt cọc, hoặc phạt cọc thì việc bên có nghĩa vụ phải trả tiền phạt cọc bằng vàng hay trả bằng tiền hay bất cứ thanh toán nào khác đều phải được các bên nên thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng đặt cọc ngay ban đầu.

Tùy theo mục đích, mọi người có thể lựa chọn mẫu hợp đồng đặt cọc phù hợp cho các giao dịch dân sự, kinh doanh.

Bài Viết Liên Quan

Call Now Button