liengtam-banner-top-1

Hợp đồng góp vốn mua đất, nguyên tắc và những điều cần lưu ý

Trước khi tham khảo mẫu hợp đồng góp vốn mua đất chuẩn do Liêng Tâm cung cấp, hãy cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản về loại hợp đồng này.

Hợp đồng góp vốn mua đất là một mẫu văn bản rất quan trọng. Để tránh xảy ra những tranh chấp không đáng có, nội dung hợp đồng cần bám sát và phù hợp với quy định của pháp luật.

Mời bạn tham khảo mẫu hợp đồng chuẩn của Liêng Tâm, đáp ứng đầy đủ các quy định của Pháp luật dưới đây.

Hợp đồng góp vốn mua đất là gì?

Hợp đồng góp vốn mua đất, nguyên tắc và những điều cần lưu ý 1
Hợp đồng góp vốn mua đất, nguyên tắc và những điều cần lưu ý

Hợp đồng góp vốn mua đất là văn bản thỏa thuận do các bên tham gia ký kết. Mục đích góp vốn kinh doanh bất động sản mà tài sản cụ thể ở đây là đất.

Các nghĩa vụ, quyền lợi, điều khoản phân chia lợi nhuận sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên tham gia. Đồng thời, thỏa thuận này cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Pháp luật. Vì vậy, việc lập mẫu hợp đồng góp vốn mua đất là vô cùng quan trọng. Bạn cần chú ý đến từng điều khoản, thông tin nhỏ nhất trong hợp đồng.

Hợp đồng góp vốn mua đất không chỉ giúp nhà nước quản lý việc ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, đây là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của các bên để ký kết hợp đồng góp vốn một cách hiệu quả và an toàn nhất.

Mẫu hợp đồng môi giới bất động sản chuẩn, mới nhất năm 2021

Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đơn giản, đầy đủ các điều khoản pháp lý

Nội dung hợp đồng góp vốn mua đất

Tùy theo thỏa thuận góp vốn mua đất của hai hay nhiều bên mà nội dung hợp đồng có thể thay đổi. Tuy nhiên, một mẫu hợp đồng góp vốn chuẩn, đầy đủ thông tin phải đảm bảo các nội dung sau:

Thông tin về các bên liên quan

Đây là thông tin đầu tiên và cơ bản nhất của bất kỳ hợp đồng nào. Đây là những người chịu trách nhiệm cũng như hưởng lợi từ các hoạt động giao dịch. Chủ thể tham gia thỏa thuận có thể là cá nhân, gia đình hoặc tổ chức,… Tùy từng trường hợp mà bạn cần thể hiện rõ những thông tin này. Ghi rõ số lượng người cũng như thông tin của từng đối tượng tham gia vào hợp đồng.

Hợp đồng mua bán đất chuẩn mẫu 2021

Mẫu hợp đồng góp vốn bằng Quyền sử dụng đất – Công ty Luật VinLawyers & Partners

Phương thức góp vốn

Một số phương thức góp vốn phổ biến hiện nay có thể kể đến như: Trả bằng tiền mặt, chuyển khoản, góp vốn bằng tài sản có giá trị tương đương,…

Hợp đồng cần ghi rõ thỏa thuận giá cả và phương thức góp vốn để tránh xảy ra tranh chấp.

Điều khoản hợp đồng

Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cần nêu rõ thời hạn, từ đó các bên hiểu rõ trách nhiệm và thời gian thực hiện nghĩa vụ của mình.

Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

Một trong những mục đích chính của việc tạo ra hợp đồng là phân chia nghĩa vụ. Từ đó, mỗi người sẽ được hưởng quyền lợi ngang nhau theo nghĩa vụ của mình.

Vì vậy, cần lưu ý đến việc thỏa thuận nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong hợp đồng góp vốn mua đất. Đây cũng là thông tin quan trọng giúp các bên tránh được những mâu thuẫn, tranh chấp trong quá trình góp vốn.

Quy tắc giải quyết tranh chấp

Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất được sử dụng phổ biến nhất 2021

Trường hợp người góp vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì cần phải có biện pháp xử lý. Bên cạnh đó, các tranh chấp giữa các bên về quyền lợi cũng khá thường xuyên gặp phải.

Vì vậy, bạn cần lưu ý đến các vấn đề tranh chấp và điều khoản giải quyết tranh chấp, điều khoản bồi thường hợp đồng. Điều này sẽ làm cho mọi người có trách nhiệm hơn đối với các quyết định và nghĩa vụ của họ trong thời hạn hợp đồng.

Hiện nay, nhu cầu sở hữu bất động sản ngày một tăng cao. Nhưng do giá trị tài sản này lớn nên các bên có thể góp vốn sở hữu chung, hoặc đầu tư vào dự án. Và Liêng Tâm sẽ cung cấp thông tin để bạn hiểu rõ hơn về hợp đồng góp vốn mua đất cần những gì.

Hợp đồng góp vốn mua đất là hợp đồng dân sự, có thể giao kết bằng lời nói, hành vi và văn bản. Nhưng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên, Hợp đồng này thường được giao kết thành văn bản.

Hợp đồng mua bán đất là gì?

Hợp đồng góp vốn mua đất là hợp đồng dân sự, thể hiện sự thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ góp vốn và sử dụng tài sản góp vốn vào mục đích mua đất.

Hợp đồng góp vốn mua đất có phải công chứng không?

Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng này có thể được xác lập bằng hành vi, lời nói và văn bản, nhưng không phải dưới một hình thức nhất định.

Hiện nay, theo quy định của Luật Dân sự, hợp đồng góp vốn (tiền) mua đất phải có công chứng. Nhưng thực tế, trong hợp đồng góp vốn mua đất, mỗi bên góp giá trị rất lớn. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi của bản thân khi xảy ra tranh chấp, bạn vẫn nên đi công chứng, chứng thực.

Quy định về Nguồn vốn phát triển nhà ở? Nguyên tắc huy động vốn để phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật là gì? Hợp đồng góp vốn kinh doanh bất động sản, mua bán nhà đất? Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có cần công chứng không? Một số Lưu ý khi ký hợp đồng góp vốn mua đất?

Hợp đồng góp vốn kinh doanh bất động sản, mua bán bất động sản là hợp đồng thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ giữa việc thực hiện phần vốn góp đó. Trường hợp bạn muốn góp vốn kinh doanh bất động sản, mua bán bất động sản thì cần phải có hợp đồng góp vốn kinh doanh bất động sản, mua bán để làm căn cứ chứng minh, ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên. . Để tìm hiểu thêm về điều này. Dưới đây chúng tôi xin cung cấp thông tin chi tiết.

Cơ sở pháp lý: Luật Nhà ở 2020

Quy định về nguồn vốn phát triển nhà ở

Hợp đồng góp vốn mua đất, nguyên tắc và những điều cần lưu ý 2
Quy định về nguồn vốn phát triển nhà ở

Căn cứ Điều 67. Nguồn vốn để phát triển nhà ở Luật Nhà ở năm 2020 quy định Nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm: Vốn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác hoạt động tại Việt Nam.

Thuê mua, trả trước tiền thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, góp vốn chung thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân Vốn nhà nước bao gồm vốn Trung ương và vốn địa phương hỗ trợ nhà ở cho cư dân địa phương. các đối tượng chính sách xã hội thông qua các chương trình mục tiêu về nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua và cuối cùng là vốn huy động từ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.

Nguyên tắc huy động vốn để phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật

Luật Nhà ở 2020 Điều 68. Nguyên tắc huy động vốn để phát triển nhà ở:

1. Hình thức huy động vốn phải phù hợp với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này. Các trường hợp huy động vốn không đúng hình thức, không đủ điều kiện đối với từng loại nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở đều không có giá trị pháp lý.

2. Tổ chức, cá nhân huy động vốn phải có đủ các điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có vốn phát triển nhà ở.

4. Tổ chức, cá nhân phải sử dụng vốn huy động vào đúng mục đích phát triển nhà ở, không được sử dụng vốn huy động vào dự án khác hoặc mục đích khác.

5. Vốn phát triển nhà ở và thực hiện chính sách nhà ở xã hội phải được quản lý theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và theo thỏa thuận của các bên.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc huy động vốn, nội dung, điều kiện và hình thức huy động vốn để phát triển đối với từng loại nhà ở.

Như vậy, nguyên tắc huy động vốn để phát triển nhà ở được quy định cụ thể là hình thức huy động vốn phải phù hợp với từng loại nhà theo quy định. huy động vốn và đảm bảo công khai, minh bạch; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có vốn phát triển nhà ở, các nguồn vốn khác Vốn phát triển nhà ở và thực hiện chính sách nhà ở xã hội phải được quản lý theo quy định của pháp luật.

7. Hợp đồng góp vốn kinh doanh bất động sản, mua bán bất động sản

Trong thời gian qua, nhiều dự án bất động sản đã huy động vốn từ khách hàng thông qua các hình thức hợp đồng góp vốn, hợp đồng vay vốn, hợp đồng hợp tác kinh doanh,… Đây là mức vốn hợp lý, phù hợp với tình hình đầu tư bất động sản tại Việt Nam, do chủ đầu tư cần vốn để triển khai xây dựng dự án đúng tiến độ và ổn định đầu ra, đồng thời bên góp vốn cần có Căn hộ giá rẻ hoặc đầu tư sinh lời từ tiền tiết kiệm của mình.

Điều kiện huy động vốn đối với cá nhân:

Hợp đồng góp vốn mua đất, nguyên tắc và những điều cần lưu ý 3
Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

– Chủ đầu tư huy động vốn ứng trước của người có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở – chỉ áp dụng trong trường hợp thiết kế nhà ở đã được phê duyệt và đã hoàn thành phần móng. Tổng số tiền huy động trước khi bàn giao nhà ở cho người có nhu cầu không vượt quá 70% giá trị nhà ghi trong hợp đồng.

– Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng, văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư sau khi dự án phát triển nhà ở được phê duyệt, khởi công xây dựng nhà ở và thông báo với Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở ít nhất 15 ngày. trước, tính đến ngày ký hợp đồng huy động vốn.

-Trường hợp huy động vốn từ tiền mua nhà ở ứng trước, chủ đầu tư chỉ được huy động vốn sau khi thiết kế kỹ thuật của nhà ở đã được phê duyệt, phần móng của nhà ở đã được xây dựng và thực hiện đầy đủ các thủ tục mua bán qua sàn giao dịch bất động sản. với quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và thông báo với Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở theo quy định.

Những điều cần lưu ý khi góp vốn đầu tư:

Hợp đồng góp vốn mua đất, nguyên tắc và những điều cần lưu ý 4
Những điều cần lưu ý khi góp vốn đầu tư

Các cá nhân khi góp vốn kinh doanh bất động sản cần tìm hiểu kỹ thông tin, năng lực của chủ đầu tư và dự án đầu tư, các điều khoản chi tiết trong hợp đồng. Cần thường xuyên theo dõi tiến độ thi công của dự án và có những thỏa thuận cụ thể, chi tiết để có thể buộc chủ đầu tư trả lại vốn góp hoặc bồi thường trong trường hợp chủ đầu tư chậm giao nhà, giao dự án. Dự án không thể được thực hiện.

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có cần công chứng không?

Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2018, Khoản 3 Điểm a quy định như sau:

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm a. b khoản này.

Như vậy, việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất là rất cần thiết vì nó là công cụ bảo vệ quyền lợi của các bên có giá trị pháp lý chứng minh việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất là đúng. Tránh những trường hợp không mong muốn do mâu thuẫn hoặc gian lận trong việc góp vốn.

 

Bài Viết Liên Quan

Call Now Button