liengtam-banner-top-1

Hợp đồng xây dựng: khái niệm, đặc điểm và giá trị pháp lý

Tìm hiểu sâu về khái niệm, đặc điểm và giá trị pháp lý của một bản hợp đồng xây dựng qua bài viết dưới đây của Liêng Tâm!

Theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hợp đồng xây dựng được đánh giá là một loại bản vô cùng quan trọng đối với các chủ thể có quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng trước khi tiến hành khởi công các công trình xây dựng.

Đây cũng được coi là bước đầu tiên để xác định được những bước tiếp theo và ràng buộc về mặt pháp lý giữa các ban. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ mang đến những thông tin bổ ích liên quan đến hợp đồng xây dựng, mọi người đừng vội bỏ qua nhé!

Khái niệm hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng được hiểu một cách đơn giản chính là biên bản pháp lý có hiệu lực sau khi ký kết giữ bên nhận thầu và bên giao thầu. Theo đó, bên nhận thầu có nghĩa vụ thực hiện và bàn giao cho bên giao thầu một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng dựa trên đúng yêu cầu về mặt tiêu chuẩn, chất lượng, kết cấu, chi phí,… của bên giao thầu trong thời hạn nhất định được hai bên thỏa thuận.

Còn bên giao thầu sẽ thực hiện nghĩa vụ cung cấp cho đối phương những tài liệu, số liệu, yêu cầu nghiệm thu,… liên quan đến quá trình khảo sát, thiết kế, mặt bằng xây dựng, chọn lọc vật liệu xây dựng và theo dõi nguồn vốn đầu tư đúng tiến độ, đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu và thanh toán khi công trình hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ theo đúng các điều khoản trong hợp đồng.

Hợp đồng xây dựng là gì?
Hợp đồng xây dựng là gì?

Trong hợp đồng xây dựng ký bằng văn bản, các nội dung trong từng điều khoản phải đảm bảo rõ nghĩa, không gây hiểu sai ý cho các bên được nhận hợp đồng. Hợp đồng xây dựng trên thực tế cũng được chia làm nhiều loại dựa trên các tiêu chí khác nhau, chúng tôi sẽ đề cập cụ thể ở các mục bên dưới.

Đặc điểm của hợp đồng xây dựng

  • Một là về chủ thể trong văn bản pháp lý xây dựng: bao gồm bên giao thầu và bên nhận thầu:

Bên giao thầu là có thể là cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư và có nhu cầu xây dựng. Trong khi đó, bên nhận thầu là doanh nghiệp xây dựng có đăng ký kinh doanh hành nghề xây dựng và đảm bảo năng lực về chuyên môn, kĩ thuật, kinh nghiệm và tài chính để tiến hành một công trình xây dựng đúng quy chuẩn.

Đặc điểm hợp đồng xây dựng cần biết
Đặc điểm hợp đồng xây dựng cần biết
  • Hai là về hình thức hợp đồng

Biên bản hợp đồng được lập thành từ dạng văn bản và được ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền theo quy định pháp luật của các chủ thể tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức (không phải pháp nhân cá nhân) thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng công trình nói chung là tài liệu kèm theo hợp đồng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các chủ thể  tham gia hợp trong bản đồng này.

Xem thêm: MẪU BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG MỚI CẬP NHẬT 2021

Các loại hợp đồng xây dựng 

Dưới đây là một số tiêu chí để phân chia hợp đồng xây dựng trọn gói hoặc từng phần mà mọi người có thể tham khảo

  • Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng về phương diện xây dựng có các loại sau:
  1. Hợp đồng tư vấn xây dựng (không hoặc chưa phải là hợp đồng quy định chính thức về xây dựng công trình);
  2. Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
  3. Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt, sửa chữa, điều chỉnh cho công trình xây dựng đang chịu trách nhiệm;
  4. Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng;
  5. Các loại Hợp đồng dân sự khác
  • Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng có thể có các loại sau:
  1. Hợp đồng xây dựng trọn gói;
  2. Hợp đồng theo đơn giá cố định;
  3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
  4. Hợp đồng theo thời gian thực hiện;
  5. Hợp đồng theo hình thức chi phí cộng phí;
  6. Hợp đồng theo giá kết hợp;
  7. Hợp đồng xây dựng khác;
  8. Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ áp dụng các loại hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 140 Luật Xây dựng năm 2014 hoặc kết hợp các hình thức thuộc 2 hay nhiều loại hợp đồng kể trên.
  • Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng được phân định thành có các loại sau:
  1. Hợp đồng thầu chính;
  2. Hợp đồng thầu phụ;
  3. Hợp đồng giao khoán;
  4. Hợp đồng xây dựng.

Nội dung của hợp đồng xây dựng

Nội dung của một hợp đồng xây dựng công trình được quy định tại điều 141 bao gồm những nội dung bắt buộc sau đây:

a) Căn cứ pháp lý áp dụng;

b) Ngôn ngữ áp dụng;

c) Nội dung và khối lượng công việc;

d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;

đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;

e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;

g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;

h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;

i) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;

k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;

l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

n) Rủi ro và bất khả kháng;

o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;

p) Các nội dung khác.

Bên cạnh đó, đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 141 còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của đơn vị gọi là tổng thầu xây dựng.

Tùy vào loại hợp đồng đã phân định cụ thể mà nội dung sẽ có sự bổ sung hoặc lược bớt để đảm bảo tính công khai, khách quan của văn bản. Nghị định 37/2015/NĐ-CP đã có quy định về chi tiết trong việc tạo lập một biên bản hợp đồng xây dựng công trình kèm hướng dẫn khá cụ thể.

Hợp đồng thi công xây dựng công trình - bản mẫu
Hợp đồng thi công xây dựng công trình – bản mẫu

Hiệu lực của hợp đồng xây dựng

Một biên bản hợp đồng xây dựng công trình để được xét đến tính hiệu lực thì cần phải đáp ứng được những yêu cầu theo Nghi định 37/2015/NĐ-CP sau đây:

  • Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo thực hiện đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành;
  • Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng được quy định chính thức tại điểm a khoản 2 Điều 138 của Luật Xây dựng năm 2014;
  • Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng được chứng minh bằng văn bản pháp lý theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014;
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng công trình chính là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các chủ thể tham gia vào hợp đồng thoả thuận.

Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng được tham khảo tại Luật Xây Dựng năm 2014 đã quy định rằng:

a) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

b) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.

Hiệu lực hợp đồng xây dựng công trình là bao lâu?
Hiệu lực hợp đồng xây dựng công trình là bao lâu?

Hy vọng rằng với những thông tin liên quan đến hợp đồng xây dựng trong bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ đã giúp mọi người có cách nhìn tổng quát hơn về chủ đề này. Đồng thời cũng nhận thức được tầm quan trọng của nó khi thực hiện xây dựng hoặc sửa chữa công trình nào đó.

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tìm hiểu về các hạng mục bất động sản tại địa bàn TPHCM cũng như khu vực lân cận và đang cần tư vấn, có thể liên hệ với Liêng Tâm qua số hotline:

  • Hotline: 0909 770 449 – Mr. Liêng Tâm
  • Văn phòng: 177 Nguyễn Thị Nhung, Phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức

Bài Viết Liên Quan