liengtam-banner-top-1

Khái niệm thuế trước bạ và hướng dẫn thủ tục nộp thuế trước bạ

Thuế trước bạ là gì?” hẳn là một vấn đề được nhiều người quan tâm nếu đang hoặc chuẩn bị sở hữu những tài sản có giá trị cao.

Thuế trước bạ hay còn gọi là lệ phí trước bạ là thuật ngữ khá quen thuộc và được nhiều cá nhân, tổ chức biết đến. Tuy nhiên, việc hiểu thuế phí trước bạ hoạt động trong phạm vi nào cũng như các quy định pháp luật về nó lại chưa được phổ biến đến người dân một cách rõ ràng nhất. Điều này dẫn đến không ít người nhầm lẫn và có những quan điểm không đúng về vấn đề này. Hãy cùng Liêng Tâm giải đáp những thắc mắc xoay quanh câu hỏi về thuế trước bạ cũng như hướng dẫn thủ tục nộp thuế mới nhất nhé!

Tìm hiểu đúng về quy định nộp thuế trước bạ nhanh chóng, chính xác
Tìm hiểu đúng về quy định nộp thuế trước bạ nhanh chóng, chính xác

Khái niệm thuế trước bạ là gì?

Thuế trước bạ hay theo thuật ngữ chính xác được gọi là lệ phí trước bạ, được hiểu là khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức đang tài sản cần phải chịu thuế khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu với cơ quan chức năng có thẩm quyền theo một mức được ấn định sẵn trừ những trường hợp được miễn nộp phí theo quy định chi tiết tại các Bộ Luật.

Ví dụ: khi anh N mua một chiếc xe máy và anh N muốn đăng ký quyền sở hữu chiếc xe đó thì trước hết anhN phải hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế cho sản phẩm thông qua việc nộp lệ phí trước bạ.

Lệ phí trước bạ là gì?
Lệ phí trước bạ là gì?

Thuế trước bạ có những đặc điểm như sau:

  • Là khoản thu của Nhà nước thu từ các cá nhân, tổ chức đã đăng ký quyền sở hữu đối với các hạng mục tài sản thuộc đối tượng chịu thuế trước bạ.
  • Thuế phí trước bạ được xác định theo giá trị tài sản mà các nhân/tổ chức sở hữu và tỷ lệ ấn định.
  • Việc nộp thuế phí trước bạ dựa theo quy định chi tiết của pháp luật Việt Nam, trong trường hợp có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì sẽ có sự điều chỉnh hợp lý, bảo đảm tuân thủ quy định tại điều ước quốc tế.

Những đối tượng cần nộp và những đối tượng được miễn thuế trước bạ

Những đối tượng cần nộp thuế trước bạ

Đối tượng phải đăng ký và nộp lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

  • Nhà và đất: trong đó các loại nhà dùng để ở, làm việc hay nhà sử dụng với các mục đích khác đều cần nộp lệ phí trước bạn; đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất nhà ở thuộc quản lý sử dụng của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình theo quy định của bộ Luật Đất Đai);
  • Súng: các thể loại súng săn, súng dùng trong tập luyện và thi đấu thể dục thể thao;
  • Tàu thủy: các loại tàu thủy nội địa, xà lan, ca nô, tàu đẩy/tàu kéo;
  • Các loại thuyền;
  • Tàu bay;
  • Xe máy: các loại xe gắn máy, mô tô 2/3 bánh đều phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu, gắn biển số và nộp thuế trước bạ.
  • Ô tô: ô tô và các loại xe tương tự ô tô về chức năng phải được đăng ký quyền sở hữu, gắn biển số và nộp thuế trước bạ.
  • Khung, vỏ, tổng thành máy của các tài sản chịu lệ phí trước bạ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu.

Những đối tượng được miễn thuế trước bạ

Trên đây là những đối tượng khi đăng ký quyền sở hữu phải nộp thuế trước bạ theo quy định Nhà nước. Tuy nhiên, cụ thể tại Điều 5 Thông tư 301/2016 của Bộ Tài Chính thì vẫn sẽ có một số trường hợp đăng ký quyền sở hữu các loại tài sản này nhưng đượn miễn lệ phí trước bạ hoàn toàn. Đó là:

  • Nhà, đất làm trụ sở của các cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt nam, chẳng hạn như Đại sứ quán, Lãnh sự quán,… hoặc các tổ chức tương đương.
  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho các tổ chức thuê sử dụng trong các mục đích như: mục đích công cộng, khai thác thăm dò khoáng sản, nghiên cứu khoa học, sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và làm muối.
  • Đất có công trình tâm linh là đền, đình, chùa, miếu, am, nghĩa trang, nghĩa địa.
  • Đất ở, nhà ở của các gia đình có sổ hộ nghèo, của người dân tộc thiểu số ở khu vực xã, phường, thị trấn thuộc vùng núi hoặc các khu vực khó khăn theo quy định của Chính Phủ.
  • Các phương tiện thủy nội địa hoạt động không có động cơ, toàn bộ trọng tải nhỏ hơn15 tấn, các phương tiện có động cơ có tổng công suất máy chính đến 15 mã lực, tàu phà có khả năng chở đến 12 người.
  • Tàu bay không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải hàng khách, hàng hóa các loại, hành lý bưu gửi của các tổ chức được cấp phép vận chuyển hàng không,…

Có rất nhiều trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, mọi người có thể tham khảo cụ thể tại Điều 5 Thông tư 301/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ để có thể nắm chắc hơn các trường hợp này.

Đối tượng nộp thuế và đối tượng miễn thuế được quy định rõ tại các Bộ Luật theo pháp luật hiện hành
Đối tượng nộp thuế và đối tượng miễn thuế được quy định rõ tại các Bộ Luật theo pháp luật hiện hành

Cách tính thuế trước bạ như thế nào?

Lệ phí trước bạ được áp dụng cho nhiều loại tài sản khác nhau và mức thu, cách tính cũng có sự khác nhau. Nhưng nhìn chung vẫn dựa theo 2 yếu tố chính là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu.

  • Đối với các tài sản là nhá, đất: giá tính lệ phí trước bạ căn cứ theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành; mức tính lệ phí trước bạ theo quy định chung.
  • Đối với các loại tài sản khác (bao gồm cả các tài sẩn chuyển nhượng): Bộ Tài Chính ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản.

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ được ấn định như sau:

  • Mức thu với nhà, đất: 0,5%
  • Mức thu với các loại súng: 2%
  • Mức thu tàu thủy, tàu kéo, du thuyền, ca nô, tàu bay: 1%
  • Mức thu với xe máy: 2%

(Trong đó, xe máy ở thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở mức thu là 5%. Còn xe nếu đã qua sử dụng và đang thực hiện chuyển nhượng sẽ nộp lệ phí trước bạ là 1%, xe đã kê khai nộp lệ phí 2% mà chuyển nhượng cho chủ thể tham gia giao dịch đang ở các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thị xã mà UBND tỉnh có trụ sở sẽ nộp 5%.)

  • Mức thu ô tô, các loại xe tương tự ô tô: 2% trừ một số trường hợp khác.
  • Mức thu với khung, vỏ áp dụng theo tỷ lệ của từng loại do Bộ Tài Chính hướng dẫn.

Xem thêm: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC

Nộp lệ phí trước bạ ở đâu?

Lệ phí trước bạ là một loại lệ phí thuộc lĩnh vực thuế, do các cơ quan thuế, tài chính có thẩm quyền tổ chức thực hiện và quản lý. Đối với lệ phí trước bạ, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình khi thuộc các trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế tại Chi cục Thuế nơi đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản.

Đồng thời, bạn cần chủ động chuẩn bị một số tài liệu, giấy tờ liên quan để tiết kiệm thời gian và công sức trong việc đến Chi cục Thuế để kê khai và nộp lệ phí trước bạ. Chúng bao gồm:

  • Mẫu tờ khai (Mẫu 01/LPTB; Mẫu 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/ TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính).
  • Hồ sơ kê khai cho từng loại tài sản khác nhau;
  • Giấy tờ chứng minh đây là tài sản hợp pháp;
  • Hóa đơn mua bán, chuyển nhượng, sang tên,… có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh).
  • Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Tất cả thông tin trên tờ khai nộp thuế phí trước bạ được xem là hợp lệ khi nó đúng với mẫu quy định, có đầy đủ thông tin của người kê khai và được người đại diện pháp luật của chủ tài sản thực hiện ký tên và đóng dấu ở cuối tờ khai (nếu chủ tài sản là tổ chức).

Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ trước khi đến Chi cục Thuế kê khai và nộp thuế
Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ trước khi đến Chi cục Thuế kê khai và nộp thuế

Trên đây Liêng Tâm đã đưa ra định nghĩa cũng như liệt kê các loại tài sản phải nộp lệ phí trước bạ mà mọi người có thể tham khảo và cân nhắc kê khai thuế, tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu được tư vấn về BĐS nhà đất tại TPHCM cũng như khu vực Đông Nam Bộ nói chung, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ chi tiết:

  • Hotline: 0909 770 449 – Mr. Liêng Tâm
  • Văn phòng: 177 Nguyễn Thị Nhung, Phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức

Bài Viết Liên Quan