liengtam-banner-top-1

Tìm hiểu quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Quyền của người sử dụng đất bao gồm những quyền gì? Đây là kiến thức pháp luật không phải ai cũng biết. Vì thế trên thực tế không ít người sử dụng đất  (NSDĐ) nhưng không biết mình được quyền làm gì? Liệu có thể bán, chuyển nhượng,….đất mình đang được quyền sử dụng hay không? Vậy nên góc tư vấn hôm nay liengtam.com sẽ cập nhật chi tiết giúp bạn tìm hiểu.

Quyền của người sử dụng đất chung nhất theo quy định

Quyền của người sử dụng đất được quy định rõ ràng trong bộ luật đất đai 2013. Theo đó ngay tại điều 166 luật có quy định các quyền chung của người sử dụng đất. Cụ thể các quyền bao gồm như là:

Quyền của người sử dụng đất được pháp luật quy định như thế nào hiện nay?
Quyền của người sử dụng đất được pháp luật quy định như thế nào hiện nay?

Được cấp giấy chứng nhận sở hữu đất

Quyền đầu tiên của người sử dụng đất là được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất. Hoặc giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đất. Theo đó người sử dụng đất cần tiến hành các thủ tục cần thiết gửi cơ quan nhà nước. Trong thời gian quy định người sử dụng sẽ được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Được hưởng thành quả cho việc sử dụng đất

Người sử dụng đất sản xuất, đầu tư. Từ đó khi đạt được thành công, kết quả thì người sử dụng đất có quyền hưởng lợi. Đây là quyền hợp pháp của người sử dụng đất được pháp luật công nhận. Nếu trường hợp sử dụng đất mượn, cho thuê thì việc hưởng lợi, kết quả sẽ do các bên tự ký kết. Tuy nhiên theo quy định những thỏa thuận giữa các bên sẽ không được trái với quy định.

Được nhà nước bảo hộ quyền sử dụng  về đất đai

Quyền của người sử dụng đất là được pháp luật bảo hộ trong trường hợp bị người khác xâm phạm quyền hay lợi ích về đất đai. Theo đó với tư cách người sở hữu đất, tài sản gắn liền đất người sử dụng sẽ được pháp luật bảo vệ. Chính xác thì khi phát hiện bị người khác xâm phạm quyền, lợi ích đất đai của mình người sử dụng có quyền.

Người sử dụng đất có quyền được cấp giấy chứng nhận sở hữu đất
Người sử dụng đất có quyền được cấp giấy chứng nhận sở hữu đất
  • Làm đơn khiếu nại người có hành vi vi phạm luật đất đai
  • Tố cáo với cơ quan chức năng nhà nước về hành vi của người vi phạm
  • Khởi kiện trong trường hợp cần thiết với tư cách người sử dụng đất

Một số quyền khác của người sử dụng đất

Ngoài các quyền của người sử dụng đất ở trên thì theo quy định có  thêm  quyền như sau:

  • Quyền được nhận tiền bồi thường nếu đất sử dụng bị thu hồi theo quyết định của nhà nước căn cứ trên luật đất đai 2013. Bởi vì quyền sử dụng đất vốn được xem là một loại tài sản giá trị. Vì thế khi nhà nước thu hồi đồng nghĩa người sử dụng bị tổn thất tài sản. Và để đảm bảo lợi ích cho NSDĐ thì nhà nước bồi thường cho người sử dụng khoản tiền tương xứng.
  • Quyền được cơ quan nhà nước hướng dẫn, giúp đỡ thực hiện cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Theo đó sau thời gian sử dụng đất giảm độ phì nhiêu. Điều này gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Và để cải thiện điều này thì nhà nước sẽ tiến hành hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện. Dĩ nhiên mỗi người sử dụng đất đều có quyền ngang nhau.
  • Quyền hưởng lợi ích do công trình nhà nước phục vụ bảo vệ hay cải tạo đất nông nghiệp. Ví dụ nếu người sử dụng đất trồng lúa có thể sử dụng nước tưới từ hệ thống kênh mương thủy lợi được nhà nước xây dựng.
Người sử dụng đất được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến đất đai của mình
Người sử dụng đất được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến đất đai của mình

 Quy định bổ sung về quyền của người sử dụng đất

Quyền chung của NSDĐ đã được quy định chi tiết tại điều 166. Tuy nhiên luật đất đai 2013 có quy định bổ sung thêm về các quyền của NSDĐ. Ngay tại điều 167 có quy định các quyền như sau:

  • Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
  • Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Quyền cho thuê
  • Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
  • Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
  • Quyền thế chấp quyền sử dụng đất
  • Quyền góp vốn quyền sử dụng đất

Đặc biệt luật đất đai có nêu rõ quyền, nghĩa vụ đối với nhóm người sử dụng đất có chung quyền sử dụng. Đó là:

  • Đối với cá nhân, hộ gia đình: Trong trường hợp này quyền, nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất sẽ như quyền, nghĩa vụ của đối tượng cá nhân, hộ gia đình.
  • Đối với nhóm người có thành viên  thuộc tổ chức kinh tế: Trường hợp này sẽ có quyền, nghĩa vụ như của tổ chức kinh tế.
  • Đối với nhóm NSDĐ mà quyền sử dụng được phân chia từng thành viên: Trong trường hợp này nếu thành viên muốn tiến hành quyền của mình phải tách thửa. Sau đó hoàn thành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Như vậy thì cá nhân sẽ có quyền đối với đất hay tài sản gắn liền trên đất sử dụng như cá nhân bình thường.
  • Đối với nhóm NSDĐ không có phân chia đất sử dụng thành từng phần cho thành viên: Trong trường hợp này nhóm cần chọn ra người đại diện. Khi đó người đại diện sẽ thực hiện các quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng đất theo quy định của luật đất đai
Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng đất theo quy định của luật đất đai

Thời điểm thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định

Quyền của người sử dụng đất chỉ được thực hiện tại thời điểm điều 168 quy định. Chi tiết nội dung quy định như sau:

  • NSDĐ có thể thực hiện chuyển nhượng, cho thuê,…khi có giấy chứng nhận quyền sở hữu đất được cơ quan chức năng cấp. Đối với trường hợp đất nông nghiệp là khi có quyết định giao đất hay cho thuê đất. Riêng trường hợp thừa kế sẽ là khi có giấy chứng nhận quyền thừa kế.
  • NSDĐ có thể thực hiện quyền chuyển nhượng đất dự án xây dựng nhà ở bán, cho thuê,…khi có giấy chứng nhận & đáp ứng điều kiện tại điều 194.

Tuy nhiên nếu người sử dụng đất chưa thực hiện xong nghĩa vụ tài chính thì phải tiến hành. Bởi vì chỉ khi hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính người sử dụng mới có thể thực hiện các quyền đất đai của mình. Ngoài ra luật đất đai 2013 cũng quy định điều kiện thực hiện quyền của NSDĐ. Chi tiết điều kiện quy định tại điều 188 được trích lục trong ảnh bên dưới.

Quy định điều kiện thực hiện quyền sử dụng đất
Quy định điều kiện thực hiện quyền sử dụng đất

Cập nhật thủ tục xin giấy phép xây và sửa chữa nhà

Xác định quyền của người sử dụng đất là điều quan trọng. Song bên cạnh đó thì bạn cũng nên nắm bắt quy định về thủ tục xây, sửa chữa nhà sau khi mua đất và chính thức có quyền sở hữu. Không phân biệt bạn thực hiện thủ tục xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4 hay xây mới, sửa chữa bất cứ loại công trình nào. Cụ thể theo quy định thủ tục xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà bao gồm 3 bước như sau:

  • Bước 1: Tiến hành chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà
  • Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ cho sở xây dựng. Nếu hồ sơ bạn chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì cán bộ sở xây dựng sẽ viết giấy biên nhận. Trên giấy có ghi rõ thời gian thông báo kết quả. Ngược lại, bạn sẽ nhận được thông báo bổ sung hồ sơ.
  • Bước 3: Quá trình xét duyệt hồ sơ sẽ được thực hiện. Thông thường thời gian sẽ là 20 ngày làm việc.
  • Bước 4:  Trả kết quả nếu hồ sơ đủ điều kiện. Riêng trường hợp sai phạm, không được cấp giấy phép thì sở xây dựng có thông báo rõ ràng.

Tóm lược

Trên đây là tổng hợp thông tin chi tiết về quyền của người sử dụng đất. Hy vọng thông qua những thông tin cập nhật bạn sẽ hiểu rõ quyền của mình với tư cách người sử dụng đất. Đặc biệt nếu bạn cần hỗ trợ thêm hãy liên hệ chúng tôi. Mọi thông tin bạn có thể xem thêm tại website: https://liengtam.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN: