liengtam-banner-top-1

Văn phòng công chứng là gì? Các tài liệu có thể được công chứng?

Có lẽ bạn phải đến UBND xã, phường nơi bạn sinh sống nhiều lần để công chứng các văn bản, hợp đồng mua bán phải không? Tuy nhiên, ngoài các cấp ủy, đơn vị trực thuộc nhà nước, bạn có thể mang ra công chứng, nhanh chóng, không phải chờ đợi! Chúng ta cùng tìm hiểu văn phòng công chứng là gì? Có thể công chứng những loại giấy tờ nào trong bài viết dưới đây.

Văn phòng công chứng là gì? Các tài liệu có thể được công chứng? 1
Văn phòng công chứng có thể công chứng những loại giấy tờ nào

1.Văn phòng công chứng

Văn phòng công chứng là gì?

Văn phòng công chứng được phép hoạt động theo sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cho phép hoạt động trong lĩnh vực công chứng. Là một trong những đơn vị, tổ chức công lập hoạt động hỗ trợ các cơ quan nhà nước giải quyết các vấn đề hành chính.

Văn phòng công chứng hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc, quy định được quy định trong luật công chứng; kết hợp với các văn bản pháp luật kèm theo; giúp làm rõ các quyền và chế tài đối với các vi phạm.

Văn phòng công chứng có một số đặc điểm khác biệt như: tự chủ về tài chính, có con dấu riêng (không có quốc huy, tuân thủ quy định của pháp luật về con dấu); Do tự chủ nên các văn phòng công chứng cũng có tài khoản ngân hàng riêng, nguồn thu từ phí công chứng (chủ yếu) và một số nguồn thu khác.
Để có thể hoạt động, văn phòng công chứng cần có ít nhất 2 thành viên hợp danh là công chứng viên (đủ điều kiện); trong đó, có công chứng viên chịu trách nhiệm trước pháp luật, là đại diện văn phòng công chứng; Công chứng viên đó được gọi là trưởng văn phòng công chứng.

Để có thể trở thành trưởng văn phòng công chứng, công chứng viên cần đảm bảo hai điều: thứ nhất, bạn phải là một trong những thành viên hợp danh của văn phòng công chứng; thứ hai, bạn phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực và vị trí công chứng viên.

Các tài liệu được phép công chứng tại văn phòng công chứng bao gồm hồ sơ, giấy tờ, hợp đồng giao dịch, hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, di chúc, sao kê tài khoản có chứng thực.
phù hợp với các quy định của pháp luật. Phòng công chứng khi công chứng yêu cầu phải có bản chính (bản chính).

Căn cứ khoản 5 Điều 2 Luật Công chứng 2014: “Tổ chức hành nghề công chứng” bao gồm Văn phòng công chứng, Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan ”.

2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng

Văn phòng công chứng là gì? Các tài liệu có thể được công chứng? 2
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng

Căn cứ Điều 32 Luật Công chứng 2014 Quyền của tổ chức hành nghề công chứng

1. Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật này và người lao động làm việc cho tổ chức của mình.

2. Thu phí công chứng, thù lao công chứng và các chi phí khác.

3. Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân.

4. Khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này.

5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Căn cứ Điều 33 Luật Công chứng 2014

1. Quản lý công chứng viên hành nghề trong tổ chức mình theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính và thống kê.

3. Tuân thủ chế độ ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.

4. Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và các chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình.

5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 37 của Luật này và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38 của Luật này.

6. Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề công chứng trong thời gian tập sự tại tổ chức của mình.

7. Tạo điều kiện để công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm.

8. Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo, kiểm tra, thanh tra và cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch và bản dịch công chứng.

9. Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng.

10. Chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về các biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với tài sản liên quan đến hợp đồng, giao dịch của công chứng viên. tổ chức thực hiện công chứng để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này.

11. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Chức năng của văn phòng công chứng

Văn phòng công chứng có chức năng chứng thực, chứng thực tính chính xác, hợp pháp của các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, hợp đồng giao dịch dân sự. Một số loại giấy tờ thường được công chứng tại các văn phòng công chứng như chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, chứng chỉ tiếng anh, chứng chỉ tin học văn phòng. Tuy nhiên, một số loại giấy tờ như: Sơ yếu lý lịch, giấy khai sinh,… Bạn cần mang đến UBND quận, huyện nơi bạn sinh sống để xin xác nhận.

Chức năng của văn phòng công chứng
Chức năng của văn phòng công chứng

Hồ sơ, giấy tờ hay hợp đồng là những văn bản pháp lý, được lập theo quy định của pháp luật, không vi phạm các vấn đề đạo đức; mọi cá nhân có quyền lợi ảnh hưởng đều nắm rõ việc công chứng và hoàn toàn tự nguyện.

Ngoài chức năng xác nhận tính chính xác của các văn bản, hợp đồng, văn phòng công chứng còn có chức năng bảo mật hoàn toàn thông tin cho các bên tham gia hợp đồng theo yêu cầu của cá nhân.

Đảm bảo các cá nhân có quyền lợi liên quan nắm rõ thời gian công chứng, giúp việc công chứng minh bạch, chính xác, hạn chế tối đa tranh chấp; giúp văn phòng hoạt động hiệu quả.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng công chứng

See the source image
Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng công chứng

Văn phòng công chứng hoạt động trong phạm vi quyền hạn của mình và thực hiện các nhiệm vụ sau đây theo yêu cầu của nhà nước:

Văn phòng công chứng có quyền thực hiện việc công chứng các văn bản, giấy tờ, các hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật về công chứng: hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hợp đồng ủy quyền; di chúc; Giấy ủy quyền; hợp đồng thế chấp nhà ở, căn hộ, đất ở; văn bản từ chối nhận tài sản; giấy xác nhận tài sản; Công chứng các giấy tờ có giá trị như chứng chỉ, v.v.

Áp dụng theo quy định tại Điều 122, Luật Nhà ở, Khoản 1 và Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015, việc công chứng hợp đồng mua bán nhà đất, tặng cho nhà ở (không bao gồm nhà tình thương, tình nghĩa) phải căn cứ vào bản chính hợp đồng (viết tay hoặc đánh máy. ).

Áp dụng theo quy định tại điểm A khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013 công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc công chứng di chúc (bản sao di sản thừa kế) bằng tiếng nước ngoài.

Hoặc áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật dân sự 2015 thì công chứng bắt buộc phải có người giám hộ.

Thứ hai, công chứng hợp đồng mua bán, hợp đồng giao dịch cho các bên liên quan (một cách chủ động và tự nguyện).

Giấy tờ chỉ được công chứng sau khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, thẩm định căn cứ vào bản chính (bản chính); Giấy tờ bản sao có công chứng sẽ có giá trị như bản chính.

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị nhà nước – Sở Tư pháp quản lý số lượng, chất lượng các Phòng công chứng trên địa bàn và toàn tỉnh. Báo cáo chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch doanh thu, chi phí hàng năm theo quy định của nhà nước.

Áp dụng theo quy định tại Điều 122, Luật Nhà ở, Khoản 1 và Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015, việc công chứng hợp đồng mua bán nhà đất, tặng cho nhà ở (không bao gồm nhà tình thương, tình nghĩa) phải căn cứ vào bản chính hợp đồng (viết tay hoặc đánh máy. ).

Áp dụng theo quy định tại điểm A khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013 công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc công chứng di chúc (bản sao di sản thừa kế) bằng tiếng nước ngoài.

Hoặc áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật dân sự 2015 thì công chứng bắt buộc phải có người giám hộ.

5. Những trường hợp nào cần công chứng?

Văn phòng công chứng là gì? Các tài liệu có thể được công chứng? 3
Những trường hợp nào cần công chứng

+ Trường hợp 1: Hợp đồng dân sự, giấy tờ cần được công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến vấn đề đó. Đặc biệt:

– Đối với hợp đồng tặng cho tài sản là nhà ở, bất động sản, trừ trường hợp tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì phải thực hiện công chứng theo quy định tại Điều 122 của Luật Nhà ở và khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015.

– Hợp đồng tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản và được công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013.

Ngoài ra, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được công chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.

Di chúc bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng theo quy định tại khoản 5 Điều 647 Bộ luật dân sự 2015.

Văn bản lựa chọn người giám hộ bắt buộc phải được công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật dân sự 2015.

+ Trường hợp 2: Do các bên, cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng hoặc có nhu cầu yêu cầu công chứng tự nguyện.

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng

See the source image
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng được pháp luật quy định cụ thể như sau:

– Để được phép hoạt động Văn phòng công chứng phải có ít nhất 02 công chứng viên trong công ty hợp danh.

Trưởng văn phòng công chứng đồng thời là người đại diện theo pháp luật của văn phòng công chứng đó.

Điều kiện để trở thành Trưởng Văn phòng công chứng là bạn phải là một trong những thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng và có hai năm kinh nghiệm, hành nghề trong lĩnh vực công chứng trở lên.

Văn phòng công chứng có làm việc thứ 7, chủ nhật hay ngoài giờ hành chính không?

Hiện nay, theo quy định chung của Pháp luật, tất cả các văn phòng công chứng đều làm việc các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu. Buổi sáng bắt đầu từ 8h đến 12h và chiều thứ 3 từ 1h đến 17h.

Tuy nhiên, một số văn phòng công chứng cung cấp thêm dịch vụ vào sáng thứ bảy. Trường hợp vì nhiều lý do khách quan mà khách hàng muốn sử dụng dịch vụ công chứng vào thứ 7, chủ nhật hoặc ngoài giờ hành chính. Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với văn phòng để được cung cấp dịch vụ ngoài giờ và sẽ phải trả thêm phí dịch vụ ngoài giờ.

Bài Viết Liên Quan

Call Now Button