liengtam-banner-top-1

12 cung hoàng đạo và những điều bạn không nên bỏ lỡ

Có tất cả 12 cung hoàng đạo và mỗi cung hoàng đạo đều mang những nét tính cách khác nhau. Đồng thời, mỗi cung hoàng đạo cũng sẽ có những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Dưới đây là những thông tin tổng quát nhất về 12 cung hoàng đạo mà có thể bạn quan tâm.

12 cung hoàng đạo là gì?

Cung hoàng đạo có tên tiếng anh là Zodiac, do các nhà chiêm tinh học và thiên văn học trước công nguyên tìm hiểu và đúc kết ra. Từ Zodiac trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “Bánh xe cuộc sống”. Cung hoàng đạo trong tiếng anh là Astrological Sign, có nghĩa là Cung Chiêm Tinh.

Chiêm tinh học xuất phát từ phương Tây, theo đó sẽ có 12 cung hoàng đạo ứng với một vòng tròn 360 độ sẽ được chia làm mười hai phần bằng nhau, mỗi cung sẽ tương ứng với 30 độ của hoàng đạo. Mỗi khu vực này sẽ được đặt tên theo chòm sao mà nó đi qua.

12 cung hoàng đạo ứng với 12 tháng trong năm và được chia làm bốn nhóm chính tương ứng với bốn yếu tố: đất, nước, lửa và khí. Theo đó, ba cung trong một nhóm sẽ có những đặc điểm tương đồng nhưng vẫn sở hữu những nét tính cách khác nhau.

12 cung hoàng đạo
12 cung hoàng đạo

Hiện nay, 12 cung hoàng đạo theo chiêm tinh học sẽ bao gồm: cung Nhân Mã, cung Bạch Dương, cung Kim Ngưu, cung Xử Nữ, cung Song Tử, cung Cự Giải, cung Sư Tử, cung Thiên Bình, cung Bọ Cạp, cung Ma Kết, cung Bảo Bình và cung Song Ngư.

Ý nghĩa của 12 cung hoàng đạo

Theo nghiên cứu của các nhà thiên văn học thời cổ đại, trong thời gian khoảng chừng 30 – 31 ngày, Mặt Trời sẽ đi qua một trong mười hai chòm sao đặc biệt. Những người sinh ra trong khoảng thời gian Mặt Trời đi qua chòm sao nào thì sẽ được chòm sao đó chiếu mệnh. Đồng thời tính cách của họ cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi chòm sao đó. 12 chòm sao sẽ tạo nên 12 cung trong vòng tròn Hoàng đạo và có nghĩa là “Đường đi của mặt trời”.

Hiện nay, nhiều nhà khoa học xem chiêm tinh học là trò mê tín dị đoan. Tuy nhiên, ở phương Tây chiêm tinh học vẫn giữ vị trí trọng yếu trong việc nghiên cứu về “số phận đời người”, đặc biệt nó vẫn tồn tại ngay ở những nước mà tại đó chiêm tinh học bị cấm.

Mỗi nhóm nguyên tố (đất, nước, lửa và khí) thường sẽ có một cung mang tính chất của người thủ lĩnh. Phải kể đến như là cung Ma Kết (thủ lĩnh nhóm đất), cung Bạch Dương (thủ lĩnh nhóm lửa), cung Bảo Bình (thủ lĩnh nhóm khí) và cung Cự Giải (thủ lĩnh nhóm nước).

Ý nghĩa 12 cung hoàng đạo
Ý nghĩa 12 cung hoàng đạo

Bạn thuộc cung hoàng đạo nào?

Dựa trên ngày tháng năm sinh dương lịch, bạn có thể dễ dàng xác định được mình thuộc cung hoàng đạo nào. Cụ thể như sau:

  • Cung Bảo Bình (tháng 1 và 2): Từ ngày 20/1 – 18/ 2.
  • Cung Song Ngư (tháng 2 và 3): Từ ngày 19/2 – 20/ 3.
  • Cung Bạch Dương (tháng 3 và 4): Từ ngày 21/3 – 20/4.
  • Cung Kim Ngưu (tháng 4 và 5): Từ ngày 21/4 – 20/5.
  • Cung Song Tử (tháng 5 và 6): Từ ngày 21/5 – 21/6.
  • Cung Cự Giải (tháng 6 và 7): Từ ngày 22/6 – 22/ 7.
  • Cung Sư Tử (tháng 7 và 8): Từ ngày 23/7 – 22/ 8.
  • Cung Xử Nữ (tháng 8 và 9): Từ ngày 23/8 – 22/9.
  • Cung Thiên Bình (tháng 9 và 10): Từ ngày 23/9 – 23/10.
  • Cung Bọ Cạp (tháng 10 và 11): Từ ngày 24/10 – 22/11.
  • Cung Nhân Mã (tháng 11 và 12): Từ ngày 23/11 – 21/12.
  • Cung Ma Kết (tháng 12 và 1): Từ ngày 22 /12 – 19/1.

Nhóm yếu tố chính của 12 cung hoàng đạo 

Cứ ba cung hoàng đạo hợp nhau sẽ được sắp xếp vào bốn nhóm yếu tố chính, bao gồm: Nước – Lửa – Đất – Không Khí, tương ứng với bốn mùa trong năm: Xuân – Hạ – Thu – Đông.

Những nhóm yếu tố chính của 12 cung hoàng đạo
Những nhóm yếu tố chính của 12 cung hoàng đạo

Cụ thể như sau:

Yếu tố Nước

Yếu tố nước gồm có cung Bọ Cạp, cung Cự Giải và cung Song Ngư. Những người thuộc các cung hoàng đạo này thường rất nhạy cảm, dễ bị xúc động và trực giác cao. Vì thuộc nhóm yếu tố nước nên tâm hồn họ bí ẩn như đại dương rộng lớn, yêu thích những cuộc trò chuyện, hàn thuyên sâu sắc. Họ luôn sẵn sàng hỗ trợ người thân, bạn bè bất cứ điều gì một cách thầm lặng.

Yếu tố Lửa

Yếu tố lửa bao gồm cung Sư Tử, cung Bạch Dương và cung Nhân Mã. Những người sở hữu yếu tố này thường rất năng động, luôn kiên trì, quyết tâm đạt được mục tiêu mình đã đề ra. Tuy nhiên, tính cách của họ đôi khi hơi thất thường. Chính bản thân những người thuộc yếu tố lửa cũng khó có thể kiểm soát bản tính nóng giận của mình.

Người thuộc cung Sư Tử, cung Bạch Dương và cung Nhân Mã rất mạnh mẽ về mặt thể chất lẫn tinh thần trong cuộc sống.

Yếu tố Đất

Yếu tố đất gồm các cung như Ma kết, Xử Nữ, Kim Ngưu. Tính cách đặc trưng của nhóm yếu tố này là sống thực tế, ngại thay đổi và bảo thủ, đôi khi cũng rất dễ xúc động trước một việc gì đó to lớn. Họ không chỉ thực tế mà còn vô cùng trung thành, ổn định, luôn muốn được gắn bó ở một môi trường lâu dài.

Yếu tố Không Khí

Yếu tố cuối cùng của 12 cung hoàng đạo bao gồm cung Song Tử, Bảo Bình và Thiên Bình. Những người sở hữu yếu tố này thường rất lý trí, thích giao tiếp, thích ngoại giao. Bên cạnh đó, họ còn sở hữu trí tuệ thông minh khiến ai cũng phải ghen tị. Ngoài ra, người thuộc cung Song Tử, cung Bảo Bình và cung Thiên Bình còn rất thích đọc sách và luôn tích cực tham gia các buổi thảo luận để đưa ra lời khuyên hữu ích dành cho người khác.

Biểu tượng và tính chất của 12 cung hoàng đạo

Biểu tượng và tính chất của 12 cung hoàng đạo
Biểu tượng và tính chất của 12 cung hoàng đạo

Như đã nêu trên, mỗi cung hoàng đạo sẽ có những nét tính cách khác nhau. Đồng thời, họ cũng sẽ sở hữu những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Cụ thể như sau:

Cung Bảo Bình

  • Biểu tượng: Người mang bình nước
  • Tến tiếng anh: Aquarius
  • Cung phù hợp nhất: Thiên Bình, Song Tử và Bảo Bình
  • Điểm mạnh: Khoan dung, thông minh, bình tĩnh, thực tế, thân thiện, độc lập.
  • Điểm yếu: Tính bất thường, vội vàng, dễ nổi loạn
  • Màu may mắn: Màu đồng
  • Sao chiếu mệnh: Sao Thiên Vương

Cung Song Ngư 

  • Biểu tượng:Hai con cá đan đuôi vào nhau
  • Tến tiếng anh: Pisces
  • Cung phù hợp nhất: Bọ Cạp, Cự Giải và Ma Kết
  • Điểm mạnh: Tốt bụng, bình tĩnh, tận tụy, kiên trì, có khiếu thẩm mỹ
  • Điểm yếu: Không thực tế, thiếu quyết đoán
  • Màu may mắn: Màu trắng
  • Sao chiếu mệnh: Sao Hải Vương

Cung Bạch Dương 

  • Biểu tượng: Con cừu đực
  • Tến tiếng anh: Aries
  • Cung phù hợp nhất: Leo, Nhân Mã và Bạch Dương
  • Điểm mạnh: Tràn đầy năng lượng, trung thực, dũng cảm, thích mạo hiểm, linh hoạt.
  • Điểm yếu: Không thực tế, thiếu quyết đoán
  • Màu may mắn: Hiếu chiến, thiếu kiên nhẫn, bốc đồng.

Cung Kim Ngưu

  • Biểu tượng: Con bò đực
  • Tến tiếng anh: Taurus
  • Cung phù hợp nhất:Ma Kết, Xử Nữ và Kim Ngưu
  • Điểm mạnh: Tốt bụng, lãng mạn, logic, quyết đoán, hăng hái, có tài năng trong nghệ thuật, kiên nhẫn.
  • Điểm yếu: Định kiến, bướng bỉnh.
  • Màu may mắn: Màu hồng.
  • Sao chiếu mệnh: Sao Kim.

Cung Song Tử 

  • Biểu tượng: Hai anh em sinh đôi
  • Tến tiếng anh: Gemini
  • Cung phù hợp nhất: Bảo Bình, Thiên Bình và Song Tử
  • Điểm mạnh: Thông minh, sáng suốt, vui vẻ, nhanh nhạy, quyến rũ.
  • Điểm yếu: Hay thay đổi, nhiều chuyện.
  • Màu may mắn: Màu vàng.
  • Sao chiếu mệnh: Sao Thủy.

Cung Cự Giải

  • Biểu tượng:Con cua
  • Tến tiếng anh: Cancer
  • Cung phù hợp nhất: Song Ngư, Bọ Cạp và Cự Giải
  • Điểm mạnh: Giàu trí tưởng tượng, mạnh mẽ, có giác quan thứ sáu, dịu dàng, tận tâm, chu đáo, nhanh nhẹn.
  • Điểm yếu:Tham lam, có tính chiếm hữu, đôi lúc quá nhạy cảm.
  • Màu may mắn: Màu xanh lá cây.

Cung Sư Tử 

  • Biểu tượng: Sư tử
  • Tến tiếng anh: Leo
  • Cung phù hợp nhất: Bạch Dương, Nhân Mã và Leo
  • Điểm mạnh: Biết chia sẻ, nhiệt tình, trung thành
  • Điểm yếu: Kiêu ngạo, táo bạo, lãng phí, tự mãn
  • Màu may mắn: Đỏ, vàng.

Cung Xử Nữ 

  • Biểu tượng:Trinh Nữ
  • Tến tiếng anh: Virgo
  • Cung phù hợp nhất:Nhân Mã, Kim Ngưu và Song Tử
  • Điểm mạnh: Tao nhã, cầu toàn, khiêm tốn, thực tế, giỏi tạo mối quan hệ, sáng suốt.
  • Điểm yếu: Kén cá chọn canh, tọc mạch
  • Màu may mắn: Xám
  • Sao chiếu mệnh: Sao Thủy.

Cung Thiên Bình 

  • Biểu tượng: Cái cân
  • Tến tiếng anh: Libra
  • Cung phù hợp nhất: Bảo Bình, Song Tử và Thiên Bình
  • Điểm mạnh: Quyến rũ, công bằng,có khiếu thẩm mỹ, kỹ năng mạnh xã hội.
  • Điểm yếu: Do dự, lười biếng, phóng túng
  • Màu may mắn: Màu nâu
  • Sao chiếu mệnh: Sao Kim.

Cung Bọ Cạp 

  • Biểu tượng: Con bọ cạp
  • Tến tiếng anh: Escorpio
  • Cung phù hợp nhất: Cự giải, Ma kết, Song Ngư
  • Điểm mạnh: Lý trí, thông minh,độc lập, trực giác mạnh mẽ, sâu sắc, nhạy cảm,tận tâm.
  • Điểm yếu: Hay nghi ngờ, có tính sở hữu, kiêu ngạo, đôi khi hơi cực đoan
  • Màu may mắn: Tím, đen
  • Sao chiếu mệnh: Sao Hỏa.

Cung Nhân Mã

  • Biểu tượng: Người bắn cung
  • Tến tiếng anh: Sagittarius
  • Cung phù hợp nhất: Xử Nữ, Sư Tử, Bạch Dương
  • Điểm mạnh: Vượt trội về nhiều mặt, lạc quan, xinh đẹp, sâu sắc, dũng cảm, lý trí
  • Điểm yếu: Hay quên, bất cẩn.
  • Màu may mắn: Xanh nước biển.
  • Sao chiếu mệnh: Sao Mộc.

Cung Ma Kết

  • Biểu tượng: Con dê
  • Tến tiếng anh: Capricorn
  • Cung phù hợp nhất: Xử Nữ, Kim Ngưu, Song Ngư.
  • Điểm mạnh: Xuất sắc,  lạc quan, đáng tin cậy, thực tế, thông minh, hào phóng, kiên trì, bền bỉ.
  • Điểm yếu: Dễ cô đơn, bướng bỉnh, con người tự mâu thuẫn
  • Màu may mắn: Nâu, đen, đỏ.
  • Sao chiếu mệnh: Sao Thổ.

Trên đây là những thông tin khái quát về 12 cung hoàng đạo. Để tìm hiểu kỹ hơn về tính cách, sở thích, công việc cũng như tình yêu của từng cung hoàng đạo, kính mời bạn đọc tiếp tục theo dõi những bài viết tiếp theo của Liêng Tâm.

5/5 - (1 bình chọn)

Bài Viết Liên Quan