liengtam-banner-top-1

Quy hoạch 1/500 không cần giấy phép xây dựng khi nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong một số trường hợp khi công trình xây dựng có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn giấy xây dựng. Vậy đó là những trường hợp này? Hãy cũng theo dõi bài viết dưới đây để có lời giải đáp.

Giấy phép xây dựng và các trường hợp quy hoạch 1/500 không cần giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng
Giấy phép xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng

Theo quy định tại Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Xây dựng 2020 (Sau đây gọi tắt là “Luật Xây dựng 2014”), Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Theo đó, giấy phép xây dựng bao gồm: (i) Giấy phép xây dựng mới; (ii) Giấy phép sửa chữa, cải tạo; và (iii) Giấy phép di dời công trình.

Những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng
Những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

Quy hoạch 1/500 là cơ sở quan trọng để Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng cho các dự án hoặc công trình chuẩn bị triển khai thực hiện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi công trình xây dựng đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thì công trình sẽ được miễn giấy phép xây dựng.

Cụ thể, Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định về các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như sau: “2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý”.

Đồng thời, theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các công trình xây dựng có quy mô từ 5ha hoặc 2ha trở lên (đối với nhà chung cư) thì bắt buộc phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Do đó, đối với dự án phải thực hiện quy hoạch 1/500 nhưng thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 thì sẽ được miễn giấy phép xây dựng.

Trên đây là nội dung bài viết Quy hoạch 1/500 không cần giấy phép xây dựng khi nào?mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Hy vọng những chia sẻ nêu trên hữu ích đối với những ai đang quan tâm đến vấn đề này

5/5 - (1 bình chọn)

Bài Viết Liên Quan